Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 73/2026/NĐ-CP

Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách

Căn cứ: Điều 26, 73/2026/NĐ-CP — Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 26 quy định thẩm quyền, thời hạn và trình tự lập, quyết định phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; cơ chế thưởng vượt thu và hỗ trợ xử lý hụt thu cuối năm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸NS trung ương: trước 28/02 hằng năm, Bộ Tài chính chủ trì xây dựng phương án, trình Chính phủ quyết định, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội.
  • ▸NS địa phương: trước 28/02 hằng năm, cơ quan tài chính địa phương xây dựng phương án, trình UBND cùng cấp quyết định, báo cáo Thường trực HĐND và HĐND.
  • ▸Nếu điều chỉnh dự toán thu theo Điều 54 Luật NSNN, việc tổng hợp, phân bổ phải không trùng lặp với nội dung đã phân bổ.
  • ▸Thưởng vượt dự toán thu từ các khoản thu phân chia thực hiện khi NS trung ương không hụt thu và địa phương thu vượt dự toán nhưng không quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.
  • ▸Thưởng vượt thuế xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới đất liền căn cứ chênh lệch thu vượt dự toán, không vượt quá mức tăng thu so với thực hiện năm trước.
  • ▸UBND cấp tỉnh quyết định phương án sử dụng tiền thưởng theo mức Chính phủ quyết định.
  • ▸Cuối năm, căn cứ khả năng cân đối, ngân sách cấp trên hỗ trợ cấp dưới xử lý hụt thu do nguyên nhân khách quan hoặc sau khi đã điều chỉnh giảm nhiệm vụ chi và dùng tối đa nguồn lực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn: cả trung ương và địa phương đều là trước ngày 28 tháng 02 hằng năm.
  • Nhầm cơ quan báo cáo: trung ương báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội; địa phương báo cáo Thường trực HĐND và HĐND.
  • Nhầm về thưởng vượt thu: không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước.

Giải thích

Điều 26 hướng dẫn việc xử lý số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại. Với ngân sách trung ương, Bộ Tài chính chủ trì xây dựng phương án trước 28/02 hằng năm để Chính phủ quyết định và báo cáo Quốc hội. Với ngân sách địa phương, cơ quan tài chính địa phương làm phương án trình UBND cùng cấp quyết định và báo cáo HĐND. Điều này cũng quy định nguyên tắc không trùng lặp khi có điều chỉnh dự toán thu; cơ chế thưởng vượt dự toán thu (thu phân chia, thuế xuất nhập khẩu qua biên giới đất liền) và việc ngân sách cấp trên hỗ trợ cấp dưới xử lý hụt thu vào cuối năm.
Nguyên văn Điều 26. Phân bổ sử dụng nguồn tăng thu so với dự toán, dự toán chi
còn lại của cấp ngân sách 1. Đối với ngân sách trung ương: Trước ngày 28 tháng 02 hằng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, xây dựng phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương năm trước, trình Chính phủ xem xét, quyết định và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả thực hiện, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 2. Đối với ngân sách địa phương: Trước ngày 28 tháng 02 hằng năm, cơ quan tài chính địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân kết quả thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. 3. Trường hợp trong năm ngân sách có điều chỉnh dự toán thu theo quy định tại Điều 54 của Luật Ngân sách nhà nước, việc tổng hợp, phân bổ và báo cáo tình hình sử dụng số tăng thu so với dự toán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, điểm a và điểm b khoản 5 Điều này phải bảo đảm không trùng lặp với các nội dung đã được phân bổ, sử dụng trong quá trình thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 4. Trình tự, thủ tục phân bổ vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này. 5. Thưởng vượt dự toán thu hằng năm: a) Việc thưởng vượt dự toán thu từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước được thực hiện khi ngân sách trung ương không hụt thu so với dự toán và địa phương có số thu thực hiện cao hơn dự toán do Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước; b) Việc thưởng vượt dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ vào chênh lệch số thu thực hiện lớn hơn số dự toán thu Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhưng không vượt quá số tăng thu so với mức thực hiện năm trước; c) Căn cứ vào mức thưởng do Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương án sử dụng số được thưởng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước. 6. Kết thúc năm ngân sách, căn cứ khả năng cân đối ngân sách từng cấp, ngân sách cấp trên xem xét hỗ trợ ngân sách cấp dưới xử lý hụt thu trong các trường hợp sau: a) Số thu thực hiện thấp hơn dự toán do nguyên nhân khách quan như thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước làm giảm thu, hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Chính phủ; b) Ngân sách cấp dưới đã thực hiện điều chỉnh giảm nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước và đã sử dụng tối đa các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương nhưng chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo số hụt thu, nguyên nhân và biện pháp xử lý theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ ngân sách trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo cho Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.