Bài học
47/2024/QH15
Điều 27. Thiết kế đô thị
Căn cứ: Điều 27, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
Tóm tắt
Thiết kế đô thị là một nội dung của quy hoạch đô thị, trừ trường hợp phải lập thiết kế đô thị riêng. Nội dung thiết kế đô thị được thể hiện theo từng cấp độ quy hoạch (chung, phân khu, chi tiết) và thiết kế đô thị riêng với các yêu cầu cụ thể.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thiết kế đô thị là một nội dung của quy hoạch đô thị; lập thiết kế đô thị riêng khi thuộc khoản 7 Điều 3 Luật này.
- ▸Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung: xác định vùng kiến trúc, cảnh quan; đề xuất tổ chức không gian khu trung tâm, cửa ngõ, trục chính, quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước và điểm nhấn.
- ▸Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch phân khu: xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan dọc trục đường chính, khu trung tâm; không gian mở, công trình điểm nhấn, từng ô phố, công viên, cây xanh, mặt nước.
- ▸Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết: xác định công trình điểm nhấn tầng cao, khoảng lùi trên từng đường phố và nút giao, công viên, cây xanh, mặt nước, không gian mở.
- ▸Thiết kế đô thị riêng: lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh theo quy định quy hoạch chi tiết đô thị; nội dung gồm phạm vi, nguyên tắc tầng cao, khoảng lùi, màu sắc, vật liệu, cây xanh, mặt nước, quy định quản lý; bản vẽ tỷ lệ 1/500.
- ▸Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết nội dung và hồ sơ thiết kế đô thị riêng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng thiết kế đô thị là nội dung độc lập; thực tế là một nội dung của quy hoạch đô thị, trừ trường hợp lập thiết kế đô thị riêng.
- Nhầm lẫn nội dung thiết kế đô thị giữa các cấp độ quy hoạch (chung, phân khu, chi tiết).
- Quên tỷ lệ bản vẽ thiết kế đô thị riêng là 1/500.
Giải thích
Điều 27 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 quy định về thiết kế đô thị. Theo đó, thiết kế đô thị là một nội dung của quy hoạch đô thị; trường hợp thuộc khoản 7 Điều 3 Luật này thì phải lập thiết kế đô thị riêng. Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung, phân khu, chi tiết được quy định cụ thể, tập trung vào các yếu tố kiến trúc, cảnh quan, không gian, khoảng lùi, điểm nhấn, công viên, cây xanh, mặt nước. Thiết kế đô thị riêng được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của quy hoạch chi tiết đô thị, với nội dung chi tiết và bản vẽ tỷ lệ 1/500. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về nội dung và hồ sơ thiết kế đô thị riêng.
Nguyên văn Điều 27. Thiết kế đô thị
1. Thiết kế đô thị là một nội dung của quy hoạch đô thị; trường hợp quy định
tại khoản 7 Điều 3 của Luật này thì thực hiện lập thiết kế đô thị riêng.
2. Thiết kế đô thị trong quy hoạch phải được thể hiện phù hợp theo từng cấp độ
quy hoạch như sau:
24 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
a) Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chung đô thị gồm việc xác định các
vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian trong các khu
trung tâm, khu vực cửa ngõ đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, công
viên, cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị;
b) Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch phân khu đô thị gồm việc xác định
chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính, khu
trung tâm; các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố
cho khu vực thiết kế, công viên, cây xanh, mặt nước;
c) Nội dung thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết đô thị gồm việc xác định
các công trình điểm nhấn tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn
khu vực; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và nút giao nhau; công
viên, cây xanh, mặt nước, không gian mở.
3. Thiết kế đô thị riêng được quy định như sau:
a) Việc tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt, rà soát, điều chỉnh thiết kế đô thị
riêng được thực hiện theo quy định đối với quy hoạch chi tiết đô thị;
b) Nội dung thiết kế đô thị riêng gồm việc xác định phạm vi lập thiết kế đô thị
riêng; nguyên tắc xác định tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của
công trình trên từng đường phố và nút giao nhau; nguyên tắc xác định màu sắc, vật
liệu của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh sử dụng
công cộng, công viên, mặt nước; quy định quản lý theo thiết kế đô thị riêng;
c) Các bản vẽ thể hiện nội dung thiết kế đô thị riêng được lập theo tỷ lệ 1/500.
4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về nội dung và hồ sơ thiết kế đô
thị riêng.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.