Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2025/NĐ-CP

Điều 29. Thủ tục đổi số thuê bao viễn thông

Căn cứ: Điều 29, 115/2025/NĐ-CP — Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên Internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia Việt Nam ".vn"

Tóm tắt

Điều 29 quy định thủ tục đổi số thuê bao, gồm hai loại: không thay đổi độ dài, cấu trúc và có thay đổi độ dài, cấu trúc. Hồ sơ, trình tự nộp và xử lý được nêu rõ; thời hạn thẩm định ban hành quyết định chấp thuận hoặc từ chối là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Doanh nghiệp phải báo cáo kết quả đổi số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đổi số thuê bao phải phù hợp quy hoạch kho số viễn thông, gồm loại không thay đổi và loại có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao.
  • ▸Hồ sơ loại không thay đổi độ dài, cấu trúc gồm: đơn theo Mẫu số 11; bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; kế hoạch theo Mẫu số 12.
  • ▸Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông).
  • ▸Trong 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết định chấp thuận theo Mẫu số 13; nếu từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.
  • ▸Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp.
  • ▸Doanh nghiệp báo cáo kết quả đổi số theo Mẫu số 14.
  • ▸Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch đổi số đối với trường hợp thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao và chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thẩm định là 15 ngày hoặc 30 ngày; đúng là 20 ngày.
  • Nhầm hồ sơ loại không thay đổi độ dài, cấu trúc không cần kế hoạch đổi số; thực tế cần kế hoạch theo Mẫu số 12.

Giải thích

Điều 29 Nghị định 115/2025/NĐ-CP quy định thủ tục đổi số thuê bao viễn thông. Có hai loại: đổi số nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao và đổi số có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao; cả hai phải phù hợp quy hoạch kho số viễn thông. Với loại không thay đổi độ dài, cấu trúc, hồ sơ gồm đơn theo Mẫu số 11, bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, và kế hoạch theo Mẫu số 12. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông). Trong 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định và ban hành quyết định chấp thuận theo Mẫu số 13; nếu từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do. Kết quả được trả qua các kênh tương ứng. Doanh nghiệp báo cáo kết quả theo Mẫu số 14. Với trường hợp thay đổi độ dài, cấu trúc, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch và chỉ đạo doanh nghiệp thực hiện.
Nguyên văn Điều 29. Thủ tục đổi số thuê bao viễn thông
1. Đổi số thuê bao viễn thông đảm bảo phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông, bao gồm việc đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông và đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông. 2. Hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản được in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia; c) Kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Trình tự đổi số thuê bao viễn thông: a) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn thông đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo hình thức trực tuyến t ại Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov .vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông); b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) thẩm định, ban hành quyết định chấp thuận đổi số thuê bao viễn thông theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối việc đổi số thuê bao viễn thông, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) có văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối; c) Kết quả xử lý hồ sơ được trả qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ, dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông). 4. Doanh nghiệp viễn thông báo cáo kết quả việc đổi số thuê bao viễn thông với Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông) theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 22 CÔNG BÁO/Số 753 + 754/Ngày 16-6-2025 5. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông đối với trường hợp đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.