Điều 33. Thẩm định nghị quyết
Căn cứ: Điều 33, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Tóm tắt
Điều 33 quy định thẩm định đối với nghị quyết của Chính phủ thực hiện thí điểm một số chính sách chưa có pháp luật điều chỉnh, gồm thủ tục và thành phần hồ sơ gửi thẩm định; đồng thời loại trừ việc thẩm định đối với một số nghị quyết theo điểm a, b khoản 2 Điều 14 Luật và nghị quyết thí điểm khác với nghị định, nghị quyết của Chính phủ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nghị quyết thí điểm chính sách chưa có pháp luật điều chỉnh: thẩm định theo khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 28 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
- ▸Hồ sơ gửi thẩm định gồm bản điện tử và 01 bản giấy: văn bản đề nghị thẩm định kèm tài liệu theo khoản 4 Điều 32 và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu giải trình.
- ▸Yêu cầu ký, đóng dấu: tờ trình, báo cáo ký và đóng dấu; dự thảo nghị quyết đóng dấu giáp lai; tài liệu khác đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ.
- ▸Không thẩm định: nghị quyết quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 14 Luật và nghị quyết thí điểm chính sách khác với nghị định, nghị quyết của Chính phủ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tất cả nghị quyết của Chính phủ đều phải thẩm định; Điều 33 loại trừ một số trường hợp.
- Bỏ sót yêu cầu bản giấy: hồ sơ gửi thẩm định bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
- Lẫn giữa dấu treo và dấu giáp lai: dự thảo nghị quyết đóng dấu giáp lai, tài liệu khác đóng dấu treo.
Giải thích
Nguyên văn Điều 33. Thẩm định nghị quyết
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.