Nguyên văn Điều 33. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở
1. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này
phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
a) Phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duy
ệt,
tuân thủ nội dung của chủ trương đầu tư đã được quyết định hoặc chấp thuận và
đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 5 của Luật này; triển khai thực hiện theo quy
hoạch chi tiết đã được phê duyệt;
b) Việc phân chia các dự án thành phần (nếu có), phân kỳ đầu tư phải được xác
định trong chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, quyết
định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầ
u tư
công, pháp luật về xây dựng;
c) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở, các khu vực trong dự án phải được đặt tên
bằng tiếng Việt; đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà ở phải đặt tên bằng tiếng Việt; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng
nhà ở thương mại, dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư có nhu cầu đặt
tên dự án, tên các khu vực trong dự án bằng tiếng nước ngoài thì phải viết tên đầy
đủ bằng tiếng Việt trước, tên tiếng nước ngoài sau. Tên dự án, tên các khu vực
trong dự án phải được nêu trong chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án đã được
phê duyệt, được sử dụng trong cả quá trình đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng
sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng;
d) Nội dung dự án đã được phê duyệt phải được chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thực hiện đầy đủ; trường hợp điều chỉnh nội dung dự án mà phải điều
chỉnh chủ trương đầu tư thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải thực hiện
thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước khi điều
chỉnh nội dung dự án;
đ) Việc nghiệm thu, bàn giao nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
theo dự án phải được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về xây dựng
và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm chất lượng, an toàn trong
xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, yêu cầu về phòng cháy, chữa
cháy và bảo vệ môi trường. Tại khu vực chịu ảnh hưởng của bi
ến đổi khí hậu thì
còn phải đáp ứng yêu cầu về phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu theo quy định của pháp luật;
e) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở có áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng,
tiết kiệm tài nguyên, công trình xanh hoặc đô thị thông minh thì phải đáp ứng yêu
cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật; đối với nhà chung
cư thì còn phả
i thiết kế lắp đặt hệ thống hạ tầng viễn thông, thông tin theo quy định
của pháp luật.
30 CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật này phải tuân thủ yêu cầu quy định tại
khoản 1 Điều này và yêu cầu sau đây:
a) Phải xác định rõ mục đích để ở và sử dụng vào mục đích văn phòng hoặc
thương mại, dịch vụ, mục đích khác trong chủ trương đầu tư dự án đã được quyết
định hoặc chấp thuận;
b) Trong nội dung dự án đã được phê duyệt phải xác định rõ việc phân chia
hoặc không phân chia riêng biệt được các khu chức năng khác nhau; trường hợp
phân chia riêng biệt được các khu chức năng thì phải thiết kế, xây dựng tách biệt
hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho từng khu chức năng và hệ thống trang
thiết bị sử dụng chung cho cả công trình nhà ở hỗn hợp để bảo đảm yêu cầu trong
quản lý vận hành sau khi đưa vào sử dụng;
c) Phải bảo đảm đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và
ngoài phạm vi dự án.
3. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1
Điều 30 của Luật này phải tuân thủ yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và yêu
cầu sau đây:
a) Phải có đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội đáp ứng
chỉ tiêu quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và phải bảo đảm kết
nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực;
b) Phải xác định trong chủ trương đầu tư dự án trách nhiệm đầu tư, xây dựng
và quản lý, sử dụng sau đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công,
pháp luật về xây dựng;
c) Trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng
nhà ở theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì
trong nội dung dự án được phê duyệt phải xác định rõ khu vực, vị trí phải đầu tư
xây dựng nhà ở và khu vực, vị trí được chuyển nhượng quyền sử dụng đất để cá
nhân tự xây dựng nhà ở hoặc toàn bộ dự án thuộc trường hợp được chuyển nhượng
quyền sử dụng đất để cá nhân tự xây dựng nhà ở.
4. Ngoài yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, dự án đầu tư xây
dựng nhà ở còn phải đáp ứng yêu cầu khác tương ứng với từng loại dự án đầu tư
xây dựng nhà ở quy định tại các điều 49, 53, 60, 81, 95 và 105 của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
5. Danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở đang triển khai thực hiện trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải được công khai trên Cổng thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.