Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 33/2024/QH15

Điều 34. Bản số hóa tài liệu lưu trữ

Căn cứ: Điều 34, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 34 quy định bản số hóa tài liệu lưu trữ có giá trị pháp lý như tài liệu lưu trữ được số hóa khi đáp ứng ba yêu cầu: thông tin bảo đảm toàn vẹn, có khả năng truy cập và sử dụng, có dấu hiệu nhận biết do được số hóa và được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác thực. Thẩm quyền xác thực gồm: cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu; cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu gửi đến; lưu trữ lịch sử xác thực bản số hóa tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bản số hóa tài liệu lưu trữ có giá trị pháp lý như tài liệu lưu trữ được số hóa khi đáp ứng đủ điều kiện.
  • ▸Điều kiện a: Thông tin trong bản số hóa bảo đảm toàn vẹn như thông tin trong tài liệu lưu trữ được số hóa.
  • ▸Điều kiện b: Có khả năng truy cập và sử dụng.
  • ▸Điều kiện c: Có dấu hiệu nhận biết do được số hóa và được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác thực.
  • ▸Thẩm quyền xác thực: cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu; cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu gửi đến; lưu trữ lịch sử xác thực bản số hóa tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định thể thức, kỹ thuật trình bày và quy trình số hóa tài liệu lưu trữ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm bản số hóa tài liệu lưu trữ (Điều 34) với tài liệu lưu trữ giấy được chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số (Điều 29).
  • Cho rằng mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân đều có thẩm quyền xác thực bản số hóa; thực tế chỉ những chủ thể được liệt kê tại khoản 2 Điều 34.

Giải thích

Điều 34 quy định về bản số hóa tài liệu lưu trữ. Bản số hóa có giá trị pháp lý như tài liệu lưu trữ được số hóa khi đáp ứng ba yêu cầu: thông tin trong bản số hóa bảo đảm toàn vẹn như thông tin trong tài liệu gốc; có khả năng truy cập và sử dụng; có dấu hiệu nhận biết do được số hóa và được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác thực. Thẩm quyền xác thực thuộc về: cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu; cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu gửi đến; lưu trữ lịch sử xác thực bản số hóa tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản lý. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định thể thức, kỹ thuật trình bày và quy trình số hóa.
Nguyên văn Điều 34. Bản số hóa tài liệu lưu trữ
1. Bản số hóa tài liệu lưu trữ có giá trị pháp lý như tài liệu lưu trữ được số hóa khi đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thông tin trong bản số hóa tài liệu lưu trữ bảo đảm toàn vẹn như thông tin trong tài liệu lưu trữ được số hóa; b) Có khả năng truy cập và sử dụng; c) Có dấu hiệu nhận biết do được số hóa và được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác thực. 2. Thẩm quyền xác thực bản số hóa tài liệu lưu trữ được quy định như sau: a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu; b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được tài liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo ra tài liệu gửi đến; c) Lưu trữ lịch sử xác thực bản số hóa tài liệu lưu trữ thuộc th ẩm quyền quản lý. 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định thể thức, kỹ thuật trình bày và quy trình số hóa tài liệu lưu trữ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.