Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 37. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ: Điều 37, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Quy định hồ sơ thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thẩm quyền và thời hạn thẩm định của Bộ Tư pháp, nội dung thẩm định, trách nhiệm của các bộ, ngành liên quan và việc thẩm định lại khi dự thảo chưa đủ điều kiện trình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ gửi thẩm định gồm 7 loại tài liệu, được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy; báo cáo ký và đóng dấu, dự thảo quyết định đóng dấu giáp lai, tài liệu khác đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ.
  • ▸Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ; nếu không đúng quy định, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, đề nghị bổ sung, hoàn thiện.
  • ▸Thời hạn thẩm định là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; có thể thẩm định theo họp hội đồng, cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
  • ▸Trường hợp thẩm định gấp theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp thẩm định các nội dung a, c, d, e khoản 7; các Bộ Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Nội vụ có ý kiến theo lĩnh vực.
  • ▸Nội dung thẩm định gồm 5 nhóm vấn đề: sự cần thiết ban hành và phạm vi, đối tượng; sự phù hợp với chủ trương, đường lối; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; thủ tục hành chính; tính tương thích điều ước quốc tế, quốc phòng an ninh, nguồn lực, phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật, trình tự thủ tục.
  • ▸Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ dự thảo đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ; nếu chưa đủ thì nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện.
  • ▸Nếu dự thảo chưa đủ điều kiện trình, bộ chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý và gửi lại Bộ Tư pháp để thẩm định lại theo Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm định gấp (chỉ thẩm định nội dung a, c, d, e khoản 7) và thẩm định thông thường (5 nhóm nội dung tại khoản 7).
  • Nhầm thời hạn 03 ngày làm việc để đề nghị bổ sung hồ sơ với thời hạn thẩm định 15 ngày.
  • Nhầm thành phần tham gia ý kiến: Bộ Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Nội vụ và cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học.

Giải thích

Điều 37 quy định thủ tục thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định gồm: dự thảo tờ trình; dự thảo quyết định; báo cáo tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng (kèm phụ lục rà soát) nếu thuộc khoản 2, 3 Điều 15 Luật; bản so sánh, thuyết minh; bản đánh giá thủ tục hành chính, phân cấp (nếu có); bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình; tài liệu khác. Hồ sơ gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bảo đảm yêu cầu về ký, đóng dấu. Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ; nếu không đúng, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, đề nghị bổ sung, hoàn thiện. Thời hạn thẩm định là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Bộ Tư pháp có thể tổ chức họp hội đồng thẩm định, cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; mời hoặc lấy ý kiến Bộ Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Nội vụ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học. Nội dung thẩm định tập trung vào sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; sự phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; thủ tục hành chính; tính tương thích điều ước quốc tế, quốc phòng an ninh, nguồn lực, phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật và trình tự, thủ tục soạn thảo. Báo cáo thẩm định phải kết luận rõ dự thảo đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ; nếu chưa đủ thì nêu nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện. Trường hợp thẩm định gấp theo yêu cầu Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp thẩm định các nội dung a, c, d, e khoản 7; các bộ chuyên ngành có ý kiến theo lĩnh vực. Nếu dự thảo chưa đủ điều kiện trình, bộ chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, chỉnh lý và gửi lại Bộ Tư pháp thẩm định lại.
Nguyên văn Điều 37. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo quyết định được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của bộ, cơ quan ngang bộ. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: a) Dự thảo tờ trình; b) Dự thảo quyết định; c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 15 của Luật kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo; d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn (nếu có); e) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; g) Tài liệu khác (nếu có). 2. Bộ Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 3. Bộ Tư pháp tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo văn bản theo hình thức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. Thời hạn thẩm định là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp tổ chức họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, Bộ Tư pháp mời đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học tham gia cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định. Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, Bộ Tư pháp lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học. Trường hợp phải thẩm định gấp theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp thẩm định nội dung quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 7 Điều này; Bộ Ngoại giao có ý kiến về tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến về bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; Bộ Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Bộ Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực. 4. Bộ Tư pháp gửi tài liệu đến thành viên hội đồng thẩm định hoặc người được mời tham gia cuộc họp thẩm định ngay sau khi nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. 5. Trách nhiệm của thành viên hội đồng thẩm định hoặc người tham gia cuộc họp thẩm định: a) Nghiên cứu hồ sơ quyết định, phát biểu ý kiến thẩm định và thể hiện rõ ý kiến về dự thảo quyết định đủ hay chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ; b) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 28 của Nghị định này. 6. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định. 7. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết ban hành quyết định; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của quyết định; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo; d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính (nếu có); đ) Tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh; nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có); 40 CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 20-4-2025 e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo quyết định. 8. Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp phải thể hiện rõ dự thảo quyết định đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ; việc tham gia ý kiến thẩm định của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ. Trường hợp báo cáo thẩm định kết luận dự thảo quyết định chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện thì báo cáo thẩm định phải nêu rõ nội dung, yêu cầu tiếp thu, hoàn thiện. Báo cáo thẩm định được gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo. Trường hợp thẩm định gấp theo quy định tại khoản 3 Điều này thì văn bản ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ được gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo. 9. Trường hợp dự thảo quyết định chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến Bộ Tư pháp để thẩm định lại. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.