Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 38. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ: Điều 38, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 38 xác định hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động gồm: chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ theo hồ sơ đã đăng ký sau thời hạn chậm nhất; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia trong 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn; và trường hợp không bị coi là trốn đóng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chậm đóng là hành vi của người sử dụng lao động.
  • ▸Trường hợp 1: chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ đã đăng ký sau ngày đóng chậm nhất, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39.
  • ▸Trường hợp 2: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28.
  • ▸Trường hợp 3: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
  • ▸Trường hợp 4: thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng theo khoản 2 Điều 39.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mốc 60 ngày trong Điều 38 là thời hạn để xác định trốn đóng, thực tế Điều 38 dùng mốc 60 ngày cho hành vi chậm đóng do không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ.
  • Bỏ qua ngoại lệ: trường hợp chậm đóng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 không thuộc Điều 38.

Giải thích

Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 định nghĩa chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp luật định. Cụ thể: (1) chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ đã đăng ký kể từ sau ngày đóng chậm nhất, trừ trường hợp tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39; (2) không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28; (3) không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp; (4) thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng theo khoản 2 Điều 39. Điều này giúp phân biệt chậm đóng với trốn đóng và xác định trách nhiệm của người sử dụng lao động.
Nguyên văn Điều 38. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này; 2. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này; 3. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; 4. Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.