Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 39. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ: Điều 39, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 39 quy định các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động để không đóng hoặc đóng không đầy đủ, gồm: sau 60 ngày không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia; đăng ký tiền lương thấp hơn quy định; không đóng hoặc đóng không đầy đủ sau 60 ngày và đã được đôn đốc; các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trốn đóng là hành vi của người sử dụng lao động để không đóng hoặc đóng không đầy đủ.
  • ▸Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn tại khoản 1 Điều 28 mà không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • ▸Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia.
  • ▸Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31; đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định.
  • ▸Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo Điều 35.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết và các trường hợp có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm trốn đóng chỉ cần sau 60 ngày chậm đóng, thực tế một số trường hợp còn yêu cầu đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc.
  • Bỏ qua việc đăng ký tiền lương thấp hơn quy định cũng là hành vi trốn đóng.

Giải thích

Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động để không đóng hoặc đóng không đầy đủ cho người lao động. Các trường hợp gồm: sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 mà không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ; đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31; đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định; không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo Điều 35; và các trường hợp khác do Chính phủ quy định. Chính phủ cũng quy định các trường hợp có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng.
Nguyên văn Điều 39. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây để không đóng hoặc đóng không đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động: a) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp; c) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này; d) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; 32 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 đ) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật này; e) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật này; g) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định các trường hợp thuộc khoản 1 Điều này nhưng có lý do chính đáng thì không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.