Nguyên văn Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai
1. Bổ sung Điều 23 vào sau Điều 22 như sau:
“Điều 23. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh,
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
a) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có ít nhất
01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b
khoản 2 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm c khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải có ít
nhất 01 chuyên gia tư vấn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a
và b khoản 3 Điều này và ít nhất 05 chuyên gia tư vấn đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm c khoản 3 Điều này.
2. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải
có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp
ứng một trong các điều kiện sau:
a) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc
kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
b) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao
hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
c) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao
hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.
3. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải
có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai và đáp
ứng một trong các điều kiện sau:
a) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao hơn hoặc
kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
b) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao
hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn;
c) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp hoặc quy hoạch cao
hơn hoặc kế hoạch sử dụng đất cùng cấp hoặc kế hoạch sử dụng đất cao hơn.
4. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã thực hiện các hình thức lựa chọn nhà thầu theo
quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 như sau:
“b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ
ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì việc gia hạn sử
dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự
án; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt
đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn
sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất
theo quyết định giao đất, cho thuê đất; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất
không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm
phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó;
62 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
c) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không
sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiến độ sử dụng đất quá 24
tháng thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ
ngày cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định
gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền được ban hành trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra
nếu người sử dụng đất có văn bản đề nghị.
Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất phải thể hiện rõ hành vi không đưa đất
vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất, diện tích vi phạm theo quy định tại
điểm b khoản này, thời gian cho gia hạn, chế tài yêu cầu thực hiện;”.
b) Bổ sung điểm e khoản 2 như sau:
“e) Trường hợp quá 12 tháng kể từ ngày bàn giao đất trên thực địa mà chủ
đầu tư dự án chưa thực hiện đầu tư xây dựng các hạng mục, công trình theo dự
án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp không đưa đất vào sử
dụng 12 tháng liên tục.
Trường hợp quá 24 tháng kể từ khi hết tiến độ đầu tư được ghi trong dự án
đầu tư (hoặc dự án đầu tư điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật đầu tư)
mà chủ đầu tư chưa hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục, công
trình theo dự án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp chậm
tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.
Khi hết thời hạn gia hạn sử dụng đất được ghi trong quyết định gia hạn mà chủ
đầu tư chưa hoàn thành đầu tư xây dựng toàn bộ các hạng mục, công trình theo dự
án đã được phê duyệt thì được xác định thuộc trường hợp hết thời hạn được gia
hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào
thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai.
Thời điểm xác định thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng được
tính từ thời điểm kết thúc thời gian gia hạn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả
kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xem xét, quyết định
thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng trên địa bàn cấp tỉnh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan đối với tài sản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 105
Luật Đất đai có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông
báo thu hồi đất kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất nhưng không quá 45
ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:
“a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì
giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định
giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập
Hội đồng định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí
lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài
sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số
tiền hoàn trả nêu trên.”.
4. Bổ sung khoản 4 vào Điều 33 như sau:
“4. Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất
đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức được giao rừng không
thu tiền và phải thu hồi rừng thì thực hiện thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng,
theo quy định sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản là căn cứ thu hồi rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
64 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất
đồng thời với thu hồi rừng theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Trách nhiệm của người có đất thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật
về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 2 Điều 35 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động
theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản
gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật hoặc được
xem xét chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư
không thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liền với đất
cho nhà đầu tư khác hoặc không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với
đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được
xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này bằng thời gian xảy ra tình
trạng bất khả kháng. Chi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách
nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất có trách
nhiệm nộp ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất.”.
6. Bổ sung Điều 44 vào sau Điều 43 như sau:
“Điều 44. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư,
chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư
Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với
trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư
theo pháp luật về đầu tư là quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch được lập
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:
“Điều 50. Trình tự, thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp nhu
cầu và lập danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên
địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận danh
mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận danh mục dự án phải
chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất
rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
4. Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc
dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà không phải
lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không phải thực hiện thủ
tục quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.”.
8. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 54 như sau:
“5. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại
điểm p khoản 3, khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá
02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập
dự án đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 3 và 4 mục I phần III Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 như sau:
“e) Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá,
thời hạn nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan phê duyệt phương án đấu giá
quyền sử dụng đất quyết định thời hạn nộp tiền trúng đấu giá không quá thời hạn
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định tại pháp luật về quản lý thuế;”.
66 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
phương án đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định giá khởi điểm theo
quy định của pháp luật. Thời điểm xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử
dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất là thời điểm cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất;”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
“b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá quyền sử
dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này để ban hành quyết định đấu giá quyền sử
dụng đất.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Việc lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng
đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Trình tự thực hiện
cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 229
Luật Đất đai và Luật Đấu giá tài sản.”
e) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 9 như sau:
“a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết
định công nhận kết quả trúng đấu giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền, cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng
văn bản cho người đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;”
“c) Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và
tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất.
Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng
đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này thì sau thời hạn phải
hoàn thành việc nộp tiền ghi trong phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được
phê duyệt, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công
nhận kết quả trúng đấu giá, người trúng đấu giá không được nhận lại tiền đặt cọc.
Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiền đặt cọc thì
được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch nhiều hơn so với số tiền đặt cọc theo
quy định;”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập phương án đấu giá quyền
sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Người trúng đấu giá ký hợp đồng thuê đất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã; nộp tiền thuê đất theo hợp đồng đã được ký kết.”.
11. Bổ sung khoản 3 vào Điều 57 như sau:
“3. Quy định về điều kiện có quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân khu
tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất tại điểm b, khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai
chỉ áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án
đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào Điều 77 như sau:
“4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan, người có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án sử dụng đất; trao Giấy chứng nhận
cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp trước
68 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025
đó (nếu có), 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
5. Đối với trường hợp địa phương đã thực hiện dồn điền, đổi thửa đất nông
nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng không có phương án
dồn điền, đổi thửa hoặc phương án dồn điền, đổi thửa chưa được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và trên thực tế người dân đã sử dụng đất ổn định sau dồn điền, đổi
thửa thì thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định về cấp Giấy chứng nhận lần đầu.”.
13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 94 như sau:
a) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 như sau:
“c) Đối với dự án thuộc trường hợp đang có quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 mục I phần III
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;”.
b) Bổ sung điểm a vào trước điểm b khoản 3 như sau:
“a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự, thủ tục quy
định tại khoản 1, 2, 3 và 4 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP;”.
14. Bổ sung khoản 4 vào trước khoản 5 Điều 99 như sau:
“4. Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây
dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt thì người sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa
mục đích quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất lâm nghiệp
trong trường hợp này có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về đất
đai và pháp luật về lâm nghiệp.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 112 như sau:
“11. Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản
lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư
theo trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại mục II
phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”.
16. Thay thế Mẫu số 01d tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.