Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều 4. Thực phẩm kinh doanh tại cơ sở

Căn cứ: Điều P23, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Bài học quy định yêu cầu, phạm vi và phương pháp thẩm định đối với thực phẩm kinh doanh tại cơ sở, bao gồm nguồn gốc, nhãn hàng hóa, chứng nhận vệ sinh thú y và bảo quản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Yêu cầu: thực phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng.
  • ▸Thực phẩm bao gói sẵn phải có nhãn hàng hóa đầy đủ thông tin theo quy định.
  • ▸Thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật phải có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền.
  • ▸Phạm vi: toàn bộ thực phẩm nông lâm thủy sản kinh doanh tại cơ sở.
  • ▸Phương pháp: xem xét thực tế, phỏng vấn; kiểm tra nguồn gốc, nhãn, chứng nhận thú y; bảo quản sản phẩm ở điều kiện thích hợp, không ảnh hưởng chất lượng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thực phẩm bao gói sẵn và thực phẩm tươi sống về yêu cầu chứng nhận.
  • Bỏ qua yêu cầu bảo quản sản phẩm ở điều kiện thích hợp.

Giải thích

Điều 4 quy định về thực phẩm kinh doanh tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản. Yêu cầu đặt ra: thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng; thực phẩm bao gói sẵn phải có nhãn hàng hóa đầy đủ thông tin theo quy định; thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật phải có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền. Phạm vi áp dụng cho toàn bộ thực phẩm nông lâm thủy sản kinh doanh tại cơ sở. Phương pháp thẩm định gồm xem xét thực tế và phỏng vấn để xác định: nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng; nhãn hàng hóa đối với thực phẩm bao gói sẵn; giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật; và bảo quản sản phẩm ở điều kiện thích hợp, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Nguyên văn Điều P23. Phần 23
BB 2.5 2.2. Phạm vi: - Toàn bộ khu vực kinh doanh (tường, trần, nền, cửa ra vào, cửa sổ, thông gió, ánh sáng...) 2.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá: Xem xét, thẩm định thực tế và phỏng vấn để xác định: - Nền nhà phẳng, nhẵn; có bề mặt cứng, chịu tải trọng, mài mòn; thoát nước tốt, không gây trơn trượt; không đọng nước và dễ làm vệ sinh - Trần nhà phẳng, sáng màu, làm bằng vật liệu bề n, chắc, không bị dột, thấm nước, không rạn nứt, rêu mốc, đọng nước và dính bám các chất bẩn, ngăn được nước mưa, bụi bẩn từ phía trên rơi xuống. - Cửa ra vào, cửa sổ phải nhẵn, phẳng thuận tiện cho việc làm vệ sinh; những nơi cần thiết phải có lưới bảo vệ tránh sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại. - Nguồn ánh sáng, cường độ ánh sáng phải bảo đảm theo quy định; các bóng đèn cần được che chắn an toàn. - Hệ thống thông gió phù hợp với yêu cầu bảo quản thực phẩm, bảo đảm thông thoáng ở các khu vực. 3. Trang thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm c; Điều 24, Khoản 1; Điều 27, Khoản 1, Điểm b; QCKT tương ứng (nếu có); Trang thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh (phù hợp để bày bán, sơ chế hàng hóa; vật dụng trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm: không thấm nước, không gây độc cho sản phẩm, dễ làm vệ sinh...) [ ] [ ] [ ] (đối với dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với SP) 3.1. Yêu cầu: - Vật liệu và cấu trúc thích hợp không lây nhiễm cho sản phẩm. - Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ đúng cách, hợp vệ sinh. 3.2. Phạm vi: - Toàn bộ các trang thiết bị, dụng cụ dùng trong hoạt động kinh doanh. 3.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá: Xem xét, thẩm định trên thực tế và phỏng vấn để xác định: - Đủ trang thiết bị, phù hợp với yêu c ầu kinh doanh của từng loại thực phẩm. - Các thiết bị, dụng cụ sản xuất, bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm được làm bằng vật liệu bền, dễ làm vệ sinh, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. - Trong tình trạng vệ sinh, bảo trì tốt. 48 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.5 4. Thực phẩm kinh doanh tại cơ sở Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 10, Khoản 1; Điều 11; Điều 12, Khoản 2, 3; QCKT tương ứng (nếu có); Thực phẩm kinh doanh tại cơ sở (có hóa đơn hoặc ghi chép về việc mua/bán hàng đảm bảo truy xuất được nguồn gốc thực phẩm; thực phẩm tươi sống có nguồn gốc động vật phải có chứng nhận vệ sinh thú y; thực phẩm bao gói sẵn phải có nhãn hàng hóa với đầy đủ thông tin theo quy định...) [ ] [ ] [ ] 4.1. Yêu cầu: - Thực phẩm kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng. - Thực phẩm bao gói sẵn phải có nhãn hàng hóa với đầy đủ thông tin theo quy định. - Có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩm tươi sống còn nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y. 4.2. Phạm vi: - Toàn bộ thực phẩm nông lâm thủy s ản kinh doanh tại cơ sở. 4.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá: Xem xét, thẩm định trên thực tế và phỏng vấn để xác định: - Thực phẩm kinh doanh phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng. - Nhãn hàng hóa đối với thực phẩm bao gói sẵn với đầy đủ thông tin theo quy định. - Giấy chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩ m tươi sống còn nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y; - Bảo quản sản phẩm ở điều kiện thích hợp, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.