Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 64/2021/NĐ-CP

Điều 4. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục

Căn cứ: Điều 4, 64/2021/NĐ-CP — Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức

Tóm tắt

Trước khi ký kết, cơ quan cấp Cục lấy ý kiến bằng văn bản của đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế và các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trực tiếp. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 07 ngày làm việc; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định trong 05 ngày làm việc; Tổng cục trưởng, Cục trưởng ký hoặc ủy quyền ký; sau khi ký gửi báo cáo và bản sao trong 15 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan cấp Cục phải lấy ý kiến bằng văn bản của đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế và các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trực tiếp.
  • ▸Thời hạn trả lời ý kiến: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 11 Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định bằng văn bản về việc ký kết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 12 Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
  • ▸Tổng cục trưởng, Cục trưởng ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký.
  • ▸Sau khi ký, cơ quan cấp Cục báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ bằng văn bản và gửi bản sao thỏa thuận cho đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn trả lời ý kiến (07 ngày), quyết định ký (05 ngày), gửi báo cáo (15 ngày).
  • Cho rằng Tổng cục trưởng, Cục trưởng không được ủy quyền ký.
  • Bỏ qua bước lấy ý kiến đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế.

Giải thích

Điều 4 quy định trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục. Theo khoản 1, trước khi ký, cơ quan cấp Cục phải lấy ý kiến bằng văn bản của đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế và các tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trực tiếp. Khoản 2 quy định các cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 11. Khoản 3 quy định Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 12. Khoản 4 cho phép Tổng cục trưởng, Cục trưởng ký hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác ký. Khoản 5 yêu cầu sau khi ký, cơ quan cấp Cục báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và gửi bản sao cho đơn vị đầu mối trong 15 ngày. Nắm rõ các mốc thời gian và thẩm quyền giúp thực hiện đúng quy trình.
Nguyên văn Điều 4. Trình tự, thủ tụ
c ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Cục 1. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Cục lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế (sau đây gọi tắt là đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế) và các tổ chức thuộc b ộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó. 2. Các cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến về đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế quy định tại Đ iều 11 của Nghị định này. 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thuận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ quan cấp Cục quy định tại Điều 12 của Nghị định này. 4. Tổng cục trưởng, Cục trưởng tiến hành ký k ết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế. 5. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Cục báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ bằng văn bản, đồng thời gửi đơn vị đầu mối về hợp tác quốc tế thuộc bộ bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.