Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 64/2021/NĐ-CP

Điều 5. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Sở

Căn cứ: Điều 5, 64/2021/NĐ-CP — Nghị định 64/2021/NĐ-CP về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh tổng cục, cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức

Tóm tắt

Điều 5 quy định trình tự, thủ tục để cơ quan cấp Sở ký kết thỏa thuận quốc tế, gồm các bước lấy ý kiến, tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định, ký kết và báo cáo sau khi ký.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan cấp Sở lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở liên quan trực tiếp và các cơ quan khác có liên quan.
  • ▸Thời hạn trả lời ý kiến là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 11 Nghị định 64/2021/NĐ-CP.
  • ▸Cơ quan cấp Sở tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
  • ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 12.
  • ▸Người đứng đầu cơ quan cấp Sở ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người khác ký.
  • ▸Sau khi ký kết, cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh và gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký kết.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn trả lời ý kiến (07 ngày làm việc) với thời hạn Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định (05 ngày làm việc).
  • Nhầm thời hạn báo cáo sau khi ký kết (15 ngày) với thời hạn gửi bản sao cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh.
  • Tưởng rằng cơ quan cấp Sở tự quyết định ký kết mà không cần Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.

Giải thích

Điều 5 hướng dẫn cơ quan cấp Sở khi muốn ký thỏa thuận quốc tế. Đầu tiên, cơ quan phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở liên quan trực tiếp và cơ quan khác có liên quan. Các cơ quan này trả lời trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo Điều 11. Sau đó, cơ quan cấp Sở tổng hợp, giải trình, tiếp thu và gửi hồ sơ cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo Điều 12. Người đứng đầu cơ quan cấp Sở ký kết hoặc ủy quyền cho người khác ký. Sau khi ký, cơ quan cấp Sở phải báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh và gửi bản sao cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh trong 15 ngày kể từ ngày ký.
Nguyên văn Điều 5. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan
cấp Sở 1. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Sở lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh), các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến thỏa thuận quốc tế đó và các cơ quan khác có liên quan. 2. Các cơ quan được lấy ý kiến nêu tại khoản 1 Điều này trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 c ủa Nghị định này. 3. Cơ quan cấp Sở tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết thỏa thu ận quốc tế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 12 của Nghị định này. 5. Người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế. 6. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.