Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều 4. Yêu cầu và phương pháp thẩm định vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị

Căn cứ: Điều P30, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Điều 4 quy định yêu cầu về vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị: duy trì điều kiện an toàn thực phẩm, có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng; phạm vi gồm tất cả khu vực chế biến, dụng cụ làm vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, khử trùng; phương pháp thẩm định thực tế và phỏng vấn khi cần thiết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất phải được duy trì.
  • ▸Có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng.
  • ▸Phạm vi: tất cả các khu vực chế biến; dụng cụ làm vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, khử trùng.
  • ▸Phương pháp thẩm định: xem xét thực tế và phỏng vấn khi cần thiết.
  • ▸Có dấu hiệu để phân biệt giữa các dụng cụ.
  • ▸Đủ số lượng; có nơi bảo quản và sắp xếp đúng nơi quy định.
  • ▸Trang thiết bị, dụng cụ trong tình trạng bảo trì tốt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa yêu cầu về số lượng (đủ) và yêu cầu về bảo quản (đúng nơi quy định).
  • Cho rằng chỉ cần có trang thiết bị rửa mà không cần phương tiện khử trùng.
  • Bỏ qua yêu cầu về dấu hiệu phân biệt giữa các dụng cụ.

Giải thích

Điều 4 Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định về vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị trong cơ sở chế biến muối. Yêu cầu đặt ra là điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất phải được duy trì, đồng thời phải có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng. Phạm vi áp dụng bao gồm tất cả các khu vực chế biến; dụng cụ làm vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, khử trùng. Phương pháp thẩm định là xem xét thực tế và phỏng vấn khi cần thiết để xác định các nội dung: điều kiện an toàn thực phẩm được duy trì; có dấu hiệu phân biệt giữa các dụng cụ; đủ số lượng, có nơi bảo quản và sắp xếp đúng nơi quy định; và các trang thiết bị, dụng cụ phải trong tình trạng bảo trì tốt.
Nguyên văn Điều P30. Phần 30
BB 2.6 2.1. Yêu cầu: - Kết cấu vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô sơ chế, chế biến muối, muối i-ốt và các sản phẩm muối. - Nền, tường, trần/mái che được làm bằng vật liệu phù hợp, dễ làm vệ sinh và được bảo trì tốt. - Khu vực chế biến được bố trí phù hợp với quy trình công nghệ theo nguyên tắc 1 chiều, hạn chế sự lây nhiễm, thuận lợ i cho hoạt động chế biến và làm vệ sinh. 2.2. Phạm vi: - Toàn bộ khu vực chế biến. 2.3. Phương pháp và nội dung thẩm định: Xem xét, thẩm định thực tế và phỏng vấn (khi cần thiết) để xác định: - Diện tích nhà xưởng, các khu vực phải phù hợp với công năng chế biến. - Nền nhà phẳng, nhẵn; có bề mặt cứng, chịu tải trọng, mài mòn; thoát nước tốt, không gây trơn trượ t; không đọng nước và dễ làm vệ sinh. - Trần nhà phẳng, sáng màu, làm bằng vật liệu bền, chắc, không bị dột, thấm nước, không rạn nứt, rêu mốc, đọng nước và dính bám các chất bẩn, ngăn được nước mưa, bụi bẩn từ phía trên rơi xuống. - Cửa ra vào, cửa sổ phải nhẵn, phẳng thuận tiện cho việc làm vệ sinh; những nơi cần thiết phải có lưới bả o vệ tránh sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại. - Nguồn ánh sáng, cường độ ánh sáng phải bảo đảm theo quy định; các bóng đèn cần được che chắn an toàn. - Hệ thống thông gió phù hợp với yêu cầu bảo quản nguyên liệu, sản phẩm; bảo đảm thông thoáng ở các khu vực. 3. Trang thiết bị sản xuất chế biến Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm c; NĐ số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016: Điều 21, Khoản 4, điểm b, điểm d và điểm đ. Trang thiết bị chế biến(phù hợp để sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm; trang thiết bị trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm: không thấm nước, không gây độc cho sản phẩm, dễ làm vệ sinh...). [ ] [ ] [ ] [ ] (đối với dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với SP) 60 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.6 3.1. Yêu cầu: - Vật liệu thích hợp không lây nhiễm cho sản phẩm. - Sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ đúng cách, hợp vệ sinh. 3.2. Phạm vi: - Toàn bộ các trang thiết bị, dụng cụ dùng trong sơ chế, chế biến muối, muối i-ốt và các sản phẩm muối. 3.3. Phương pháp và nội dung thẩm định: Xem xét, thẩm định trên thực tế và phỏng vấn (khi cần thi ết) để xác định: - Đủ trang thiết bị được thiết kế, chế tạo phù hợp, bảo đảm an toàn thực phẩm. - Các thiết bị, dụng cụ chế biến, bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm được làm bằng vật liệu bền, dễ làm vệ sinh, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. - Trang thiết bị chế biến trong tình trạ ng vệ sinh, bảo trì tốt. 4. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm c, d; NĐ số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016: Điều 21, Khoản 3, điểm h và điểm i; Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị (sử dụng chất tẩy rửa nằm trong danh mục được phép sử dụng; dụng cụ làm vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng, có quy trình và thực hiện đúng quy trình vệ sinh nhà xưởng...) [ ] [ ] [ ] 4.1. Yêu cầu - Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất được duy trì. - Có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng. 4.2. Phạm vi: Tất cả các khu vực chế biến; dụng cụ làm vệ sinh, hóa chất tẩy rửa, khử trùng. 4.3. Phương pháp và nội dung thẩm định: Xem xét, thẩm định thực tế và phỏng vấn (khi cầ n thiết) để xác định: - Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất được duy trì. - Có dấu hiệu để phân biệt giữa các dụng cụ. - Đủ số lượng. Có nơi bảo quản và sắp xếp đúng nơi quy định. - Trong tình trạng bảo trì tốt. BB 2.6

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.