Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 40. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề

Căn cứ: Điều 40, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Điều 40 quy định việc thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân, nội dung Nghị quyết thành lập, cơ cấu thành viên, trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, nhiệm vụ quyền hạn của Đoàn giám sát và vai trò của Ban Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đoàn giám sát chuyên đề được thành lập theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân trên cơ sở chương trình giám sát và trình của Thường trực.
  • ▸Ban Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực chủ trì, phối hợp xây dựng dự thảo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát, báo cáo Thường trực để trình Hội đồng nhân dân.
  • ▸Nghị quyết thành lập phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung giám sát, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, cơ cấu thành viên khác, cơ quan/tổ chức/cá nhân chịu sự giám sát và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
  • ▸Trưởng Đoàn giám sát là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; thành viên khác gồm đại diện Thường trực, Ban và một số đại biểu Hội đồng nhân dân; có thể mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, chuyên gia, cá nhân liên quan.
  • ▸Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định thành viên cụ thể, điều chỉnh thành phần, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, đề cương, tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo và có thể tổ chức giải trình tại phiên họp Thường trực.
  • ▸Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn: xây dựng và thông báo kế hoạch, đề cương trong 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết; thời gian cơ quan chịu sự giám sát xây dựng báo cáo ít nhất 20 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch; thực hiện đúng nội dung kế hoạch; yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, giải trình; tổ chức hội nghị, hội thảo; xem xét báo cáo; khi phát hiện vi phạm thì yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, khôi phục lợi ích và xử lý trách nhiệm; báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
  • ▸Ban Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực có liên quan giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực, Đoàn giám sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại khoản 3 và khoản 4 và xây dựng dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề theo khoản 3 Điều 41.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Trưởng Đoàn giám sát có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân bất kỳ; thực tế phải là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
  • Nhầm thời hạn 30 ngày là thời hạn để cơ quan chịu sự giám sát gửi báo cáo; thực tế 30 ngày là thời hạn Đoàn giám sát xây dựng và thông báo kế hoạch, đề cương kể từ ngày Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết thành lập.
  • Nhầm đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và chuyên gia bắt buộc tham gia Đoàn giám sát; thực tế là 'có thể được mời'.

Giải thích

Điều 40 hướng dẫn cách thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân. Căn cứ chương trình giám sát, Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân thông qua Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Ban Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực chủ trì xây dựng dự thảo nghị quyết. Nghị quyết phải ghi rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, thành viên, cơ quan chịu giám sát và trách nhiệm các bên. Trưởng đoàn là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; thành viên gồm đại diện Thường trực, Ban, một số đại biểu; có thể mời Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, chuyên gia. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định thành viên cụ thể, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, đề cương, tổ chức thực hiện và tổng hợp báo cáo. Đoàn giám sát có quyền yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, giải trình, tổ chức hội nghị, hội thảo, xem xét báo cáo, yêu cầu xử lý vi phạm và báo cáo kết quả để Hội đồng nhân dân quyết định. Ban Hội đồng nhân dân liên quan giúp thực hiện các nhiệm vụ này.
Nguyên văn Điều 40. Tổ chức Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân để tiến hành giám sát chuyên đề
1. Căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát để tiến hành giám sát chuyên đề. Ban của Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo nghị quyết thành lập Đoàn giám sát, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân để trình Hội đồng nhân dân. 2. Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung giám sát, Trưởng Đoàn giám sát, Phó Trưởng đoàn giám sát và cơ cấu thành viên khác tham gia Đoàn giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trưởng Đoàn giám sát là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Cơ cấu thành viên khác tham gia Đoàn giám sát gồm đại diện của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và một số đại biểu Hội đồng nhân dân. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm về chuyên đề giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có thể được mời tham gia Đoàn giám sát. 3. Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm: a) Quyết định thành viên cụ thể tham gia Đoàn giám sát và điều chỉnh thành phần Đoàn giám sát trong trường hợp cần thiết theo đề nghị của Trưởng Đoàn giám sát; b) Chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát (trong đó xác định cụ thể nội dung trọng tâm giám sát), các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát; c) Khi xét thấy cần thiết, tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân; yêu cầu Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện giám sát về các nội dung liên quan đến chuyên đề giám sát. 4. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xây dựng và thông báo kế hoạch giám sát, đề cương báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát, đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và đề cương báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát. Thời gian để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát xây dựng báo cáo và gửi đến Đoàn giám sát do Đoàn giám sát quyết định nhưng không ít hơn 20 ngày kể từ ngày ban hành kế hoạch; b) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát; c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm; d) Tổ chức hội nghị, hội thảo để thu thập thông tin phục vụ hoạt động giám sát khi xét thấy cần thiết; đ) Xem xét báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; khi xét thấy cần thiết, yêu cầu giám định, mời chuyên gia tư vấn, thu thập thông tin, tiếp xúc, trao đổi với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; e) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; g) Báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. 5. Ban của Hội đồng nhân dân phụ trách lĩnh vực có liên quan đến chuyên đề giám sát giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và xây dựng dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Nghị quyết này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.