Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 114/2025/UBTVQH15

Điều 42. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân

Căn cứ: Điều 42, 114/2025/UBTVQH15 — Nghị quyết 114/2025/UBTVQH15 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân

Tóm tắt

Điều 42 quy định việc Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND, Ban của HĐND; bao gồm căn cứ, hồ sơ và trình tự thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ nội dung giám sát chuyên đề trong chương trình giám sát, HĐND giao Thường trực HĐND, Ban của HĐND tổ chức giám sát và báo cáo kết quả tại kỳ họp.
  • ▸Khi cần thiết, theo đề nghị của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, HĐND quyết định xem xét báo cáo kết quả giám sát về các chuyên đề khác.
  • ▸Hồ sơ trình HĐND gồm: báo cáo kết quả giám sát của Thường trực HĐND, Ban của HĐND; dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề; báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và tài liệu liên quan (nếu có).
  • ▸Trình tự xem xét: đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát trình bày báo cáo; HĐND thảo luận; đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phát biểu (nếu có); người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo giải trình; HĐND xem xét, quyết định ban hành nghị quyết giám sát chuyên đề.
  • ▸Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề thực hiện theo khoản 3 Điều 41 của Nghị quyết này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Khác với Điều 41, người trình bày báo cáo tại Điều 42 là đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát (Thường trực HĐND hoặc Ban của HĐND), không phải Trưởng Đoàn giám sát.
  • Chỉ khi xét thấy cần thiết và theo đề nghị của Thường trực HĐND, Ban của HĐND thì HĐND mới xem xét báo cáo về các chuyên đề khác.

Giải thích

Điều 42 quy định việc Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban của Hội đồng nhân dân. Căn cứ vào chương trình giám sát, Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo lĩnh vực phụ trách tổ chức giám sát và báo cáo kết quả để Hội đồng nhân dân xem xét tại kỳ họp. Khi xét thấy cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân quyết định xem xét báo cáo về các chuyên đề khác. Hồ sơ trình bao gồm báo cáo kết quả giám sát, dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề, báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và tài liệu liên quan (nếu có). Trình tự xem xét tương tự Điều 41 nhưng người trình bày báo cáo là đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề thực hiện theo khoản 3 Điều 41.
Nguyên văn Điều 42. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
1. Căn cứ nội dung giám sát chuyên đề trong chương trình giám sát của mình, Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân theo lĩnh vực phụ trách tổ chức giám sát và báo cáo kết quả giám sát để Hội đồng nhân dân xem xét tại kỳ họp. Khi xét thấy cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân quyết định xem xét báo cáo kết quả giám sát về các chuyên đề khác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân. 2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bao gồm: a) Báo cáo kết quả giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân; b) Dự thảo nghị quyết giám sát chuyên đề; c) Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; tài liệu chứng minh và tài liệu khác có liên quan (nếu có). 3. Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo kết quả giám sát theo trình tự sau đây: a) Đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát trình bày báo cáo kết quả giám sát; b) Hội đồng nhân dân thảo luận. Trong quá trình thảo luận, đại diện cơ quan tiến hành hoạt động giám sát có thể bổ sung về những vấn đề có liên quan; c) Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phát biểu ý kiến (nếu có); d) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo giải trình; đ) Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc ban hành nghị quyết giám sát chuyên đề. Nội dung nghị quyết giám sát chuyên đề thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Nghị quyết này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.