Bài học
27/2023/QH15
Điều 45. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ
Căn cứ: Điều 45, 27/2023/QH15 — Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 45 quy định 7 nhóm đối tượng được thuê nhà ở công vụ (điểm a đến g khoản 1) và hai nhóm điều kiện thuê nhà ở công vụ (khoản 2). Đối tượng lãnh đạo cấp cao được bố trí theo yêu cầu an ninh; các đối tượng còn lại phải đáp ứng điều kiện về nhà ở tại địa phương nơi đến công tác.
Ý chính cần nhớ
- ▸Điểm a: Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ.
- ▸Điểm b: Cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; hoặc từ Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên.
- ▸Điểm c: Cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
- ▸Điểm d: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu... được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo (trừ trường hợp phải ở trong doanh trại).
- ▸Điểm đ: Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
- ▸Điểm e: Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng; nhân tài có đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận.
- ▸Điểm g: Thủ tướng Chính phủ quyết định đối tượng không thuộc các điểm a, b, c, d, đ, e được bố trí nhà ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng.
- ▸Khoản 2: Đối tượng điểm a được bố trí nhà ở công vụ theo yêu cầu an ninh; các đối tượng khác phải thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn mức tối thiểu.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng mọi cán bộ, công chức được điều động đều được thuê nhà ở công vụ; thực tế phải thuộc đúng đối tượng tại khoản 1 và đáp ứng điều kiện khoản 2.
- Cho rằng điều kiện về nhà ở áp dụng cho cả đối tượng điểm a; thực tế điểm a chỉ cần bố trí theo yêu cầu an ninh.
- Bỏ sót trường hợp ngoại lệ: đối tượng điểm d nếu pháp luật quy định phải ở trong doanh trại thì không được thuê nhà ở công vụ.
Giải thích
Điều 45 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 liệt kê các đối tượng được thuê nhà ở công vụ. Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ. Nhóm thứ hai là cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái giữ chức vụ từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên, hoặc từ Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên. Nhóm thứ ba là cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo. Nhóm thứ tư là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu... được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại các địa bàn khó khăn, biên giới, hải đảo, trừ trường hợp phải ở trong doanh trại. Nhóm thứ năm là giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo. Nhóm thứ sáu là nhà khoa học chủ trì nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng hoặc nhân tài có đóng góp quan trọng. Nhóm thứ bảy do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Xây dựng. Về điều kiện, đối tượng điểm a được bố trí theo yêu cầu an ninh; các đối tượng b, c, d, đ, e, g phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác, hoặc đã có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người thấp hơn mức tối thiểu.
Nguyên văn Điều 45. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ
1. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ bao gồm:
a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc trường hợp ở nhà ở công vụ
trong thời gian đảm nhận chức vụ;
b) Cán bộ, công chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này được điều động,
luân chuyển, biệt phái từ địa phương về cơ quan trung ương công tác giữ chức vụ
từ Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương trở lên; được
40 CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024
điều động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác
hoặc từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên;
c) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này
được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân được điều động, luân chuyển, biệt phái theo yêu cầu quốc phòng, an ninh; công
nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ
yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà
nước thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyển, biệt phái đến
công tác tại xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, khu vực biên giới, hải đảo; trừ trường hợp pháp luật quy định đối tượng thuộc
điểm này phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang nhân dân;
đ) Giáo viên, bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực
biên giới, hải đảo;
e) Nhà khoa học được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc
gia đặc biệt quan trọng theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ; nhân tài có
đóng góp quan trọng cho quốc gia được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy
định của pháp luật;
g) Căn cứ điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định đối tượng không
thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này được bố trí nhà
ở công vụ theo đề nghị của Bộ Xây dựng trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các Bộ,
cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Điều kiện thuê nhà ở công vụ được quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được bố trí nhà ở công
vụ theo yêu cầu an ninh;
b) Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này thì phải
thuộc trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được mua, thuê
mua hoặc thuê nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở
thuộc sở hữu của mình tại địa phương nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình
quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.
Chính phủ quy định chi tiết điểm này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.