Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 47. Thẩm tra dự thảo nghị quyết

Căn cứ: Điều 47, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Bài học quy định thẩm quyền thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân, thời hạn gửi hồ sơ, thành phần hồ sơ thẩm tra, nội dung thẩm tra và thời hạn gửi báo cáo thẩm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình Hội đồng nhân dân (khoản 1).
  • ▸Cơ quan trình phải gửi hồ sơ dự thảo đến Ban được phân công thẩm tra chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp (khoản 1).
  • ▸Hồ sơ thẩm tra gồm tài liệu tại khoản 2 Điều 45, báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu giải trình và ý kiến Ủy ban nhân dân đối với dự thảo không do Ủy ban nhân dân trình (khoản 2).
  • ▸Nội dung thẩm tra tập trung vào 6 nhóm vấn đề: sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; sự phù hợp với chủ trương, chính sách; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; thủ tục hành chính; nguồn tài chính, nhân lực và phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật và trình tự thủ tục (khoản 3).
  • ▸Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về các vấn đề thuộc nội dung thẩm tra (khoản 5).
  • ▸Báo cáo thẩm tra được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp, đồng thời gửi đến cơ quan trình nghị quyết (khoản 5).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn gửi hồ sơ thẩm tra (15 ngày) với thời hạn gửi báo cáo thẩm tra (05 ngày làm việc).
  • Cho rằng Ủy ban nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết; thực tế thẩm tra do các Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện.

Giải thích

Điều 47 quy định các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình Hội đồng nhân dân. Cơ quan trình phải gửi hồ sơ dự thảo đến Ban được phân công thẩm tra chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Hồ sơ gồm tài liệu tại khoản 2 Điều 45, báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu giải trình và ý kiến Ủy ban nhân dân đối với dự thảo không do Ủy ban nhân dân trình. Nội dung thẩm tra tập trung vào sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; sự phù hợp với chủ trương, chính sách; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; thủ tục hành chính; nguồn tài chính, nhân lực và phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật và trình tự thủ tục. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra và được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp, đồng thời gửi đến cơ quan trình nghị quyết.
Nguyên văn Điều 47. Thẩm tra dự thảo nghị quyết
1. Các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình Hội đồng nhân dân. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan trình dự thảo nghị quyết phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra để thẩm tra. 2. Hồ sơ dự thảo văn bản gửi thẩm tra được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: a) Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 45 của Nghị định này, trong đó tờ trình được ký và đóng dấu cơ quan trình, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai cơ quan trình; các báo cáo được ký và đóng dấu của cơ quan chủ trì soạn thảo, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo; b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; c) Ý kiến của Ủy ban nhân dân đối với dự thảo không do Ủy ban nhân dân trình. 3. Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản; vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có); b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo văn bản; d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính (nếu có); đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ được phân cấp (nếu có); e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản. 4. Việc thẩm tra được thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân. 5. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra quy định tại khoản 3 Điều này và được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, đồng thời gửi đến cơ quan trình nghị quyết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.