Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 47. Xuất xứ hàng hóa

Căn cứ: Điều 47, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Quy định trách nhiệm tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa trung thực, chính xác; các cụm từ thể hiện xuất xứ; trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình.
  • ▸Việc ghi xuất xứ phải bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ pháp luật về xuất xứ và cam kết quốc tế.
  • ▸Cụm từ thể hiện xuất xứ: 'sản xuất tại'; 'chế tạo tại'; 'nước sản xuất'; 'xuất xứ'; 'sản xuất bởi'; 'sản phẩm của' hoặc 'Origin'; 'Made in'; 'Produced in'; 'Product of' kèm tên nước/vùng lãnh thổ.
  • ▸Nếu không xác định được xuất xứ, ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
  • ▸Cụm từ chỉ công đoạn hoàn thiện: 'lắp ráp tại'; 'đóng chai tại'; 'phối trộn tại'; 'hoàn tất tại'; 'đóng gói tại'; 'dán nhãn tại' hoặc 'Assembled in', 'Finished in', 'Assembled by' kèm tên nước/vùng lãnh thổ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa cụm từ chỉ xuất xứ và cụm từ chỉ công đoạn hoàn thiện.
  • Cho rằng cơ quan nhà nước xác định xuất xứ thay cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu.

Giải thích

Điều 47 quy định về xuất xứ hàng hóa. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình, bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ pháp luật về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. Xuất xứ được ghi bằng một trong các cụm từ như 'sản xuất tại', 'chế tạo tại', 'nước sản xuất', 'xuất xứ', 'sản xuất bởi', 'sản phẩm của' hoặc 'Origin', 'Made in', 'Produced in', 'Product of' kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ. Nếu hàng hóa không xác định được xuất xứ, phải ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa, sử dụng các cụm từ như 'lắp ráp tại', 'đóng chai tại', 'phối trộn tại', 'hoàn tất tại', 'đóng gói tại', 'dán nhãn tại' hoặc 'Assembled in', 'Finished in', 'Assembled by' kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ.
Nguyên văn Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia. 2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” hoặc “Origin”; “Made in”; “Produced in”; “Product of” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa. 3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” hoặc “Assembled in”, “Finished in”, hoặc “Assembled by”, kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.