Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 49. Soạn thảo quyết định

Căn cứ: Điều 49, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 49 quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định của Chủ tịch UBND, gồm tổng kết, đánh giá, khảo sát; tổ chức soạn thảo; đăng tải hồ sơ dự thảo ít nhất 10 ngày; lấy ý kiến đối tượng chịu tác động, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp; gửi hồ sơ tham gia phản biện xã hội; tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời góp ý là 10 ngày, rút gọn là 03 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ tịch UBND phân công cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định.
  • ▸Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng kết thi hành pháp luật, đánh giá văn bản hiện hành, khảo sát thực trạng (đối với trường hợp ban hành theo điểm b, c khoản 2 Điều 21 Luật).
  • ▸Tổ chức soạn thảo; có thể thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có).
  • ▸Đăng tải hồ sơ dự thảo trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 10 ngày để lấy ý kiến; rút gọn theo điểm b khoản 4 Điều 51 Luật.
  • ▸Lấy ý kiến đối tượng chịu tác động trực tiếp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan; bắt buộc lấy ý kiến Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp.
  • ▸Gửi hồ sơ và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị; tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ.
  • ▸Thời hạn trả lời góp ý: 10 ngày; rút gọn: 03 ngày. Sở Tài chính ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ về phân cấp, nhiệm vụ, quyền hạn, nguồn nhân lực; Sở Tư pháp về hợp hiến, hợp pháp, thống nhất hệ thống pháp luật.
  • ▸Hồ sơ dự thảo để lấy ý kiến, phản biện xã hội gồm: tờ trình; dự thảo; báo cáo tổng kết/đánh giá thực trạng kèm phụ lục rà soát (đối với trường hợp điểm b, c khoản 2 Điều 21 Luật); bản so sánh, thuyết minh; bản đánh giá thủ tục hành chính, phân cấp (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn đăng tải hồ sơ dự thảo là 05 ngày; thực tế là ít nhất 10 ngày.
  • Dễ nhầm thời hạn trả lời góp ý thông thường là 15 ngày; thực tế là 10 ngày; rút gọn là 03 ngày.
  • Dễ quên sự tham gia bắt buộc của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp trong lấy ý kiến.

Giải thích

Điều 49 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định soạn thảo quyết định của Chủ tịch UBND. Chủ tịch UBND phân công cơ quan chủ trì soạn thảo. Cơ quan này phải tổng kết thi hành pháp luật, đánh giá văn bản hiện hành, khảo sát thực trạng (nếu ban hành theo điểm b, c khoản 2 Điều 21 Luật); tổ chức soạn thảo, có thể thành lập Tổ soạn thảo; đăng tải hồ sơ dự thảo trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ít nhất 10 ngày; lấy ý kiến đối tượng chịu tác động trực tiếp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong đó bắt buộc lấy ý kiến Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp; gửi hồ sơ và cử đại diện tham gia phản biện xã hội khi được đề nghị; tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn trả lời góp ý là 10 ngày; rút gọn là 03 ngày. Sở Tài chính cho ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ về phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp về tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất. Hồ sơ lấy ý kiến gồm tờ trình, dự thảo, báo cáo tổng kết/đánh giá thực trạng kèm phụ lục rà soát (nếu thuộc điểm b, c khoản 2 Điều 21 Luật), bản so sánh, thuyết minh và bản đánh giá thủ tục hành chính, phân cấp (nếu có).
Nguyên văn Điều 49. Soạn thảo quyết định
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật. Trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản; b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết, thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có) để tư vấn cho cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo; c) Đăng tải hồ sơ dự thảo quyết định trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật; d) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo quyết định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan, trong đó phải lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp; đ) Gửi hồ sơ dự thảo văn bản và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội khi được đề nghị; e) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, phản biện xã hội và hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản. 2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày, đối với quyết định ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến. Trong đó, Sở Tài chính có ý kiến về nguồn tài chính; Sở Nội vụ có ý kiến về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực; Sở Tư pháp có ý kiến về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo. 54 CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 20-4-2025 3. Hồ sơ dự thảo quyết định để lấy ý kiến, phản biện xã hội, bao gồm dự thảo các tài liệu sau đây: a) Tờ trình; b) Dự thảo quyết định; c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; d) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.