Điều 50. Thẩm định dự thảo quyết định
Căn cứ: Điều 50, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Tóm tắt
Quy định thẩm quyền, thời hạn, hình thức thẩm định dự thảo quyết định của UBND cấp tỉnh; hồ sơ gửi thẩm định; việc áp dụng trình tự thẩm định theo Điều 45 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sở Tư pháp thẩm định dự thảo quyết định trước khi trình UBND trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- ▸Sở Tư pháp có thể tự thẩm định, tổ chức hội đồng thẩm định, cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
- ▸Khi họp thẩm định, mời đại diện Sở Tài chính, Sở Nội vụ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học (nếu có).
- ▸Thẩm định gấp theo yêu cầu của UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh: tập trung vào các điểm a, c, d và e khoản 6 Điều 45 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
- ▸Hồ sơ gửi thẩm định gồm tài liệu tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 78/2025/NĐ-CP và bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình; gửi bản điện tử và 01 bản giấy.
- ▸Báo cáo phải ký, đóng dấu; dự thảo văn bản đóng dấu giáp lai; tài liệu khác đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo.
- ▸Nội dung thẩm định thực hiện theo khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 45 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 15 ngày là kể từ ngày gửi hồ sơ, nhưng luật quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Cho rằng thẩm định gấp phải thẩm định toàn bộ nội dung như thường lệ; thực tế chỉ tập trung vào các điểm a, c, d, e khoản 6 Điều 45.
- Quên rằng hồ sơ thẩm định bắt buộc có bản tổng hợp ý kiến tiếp thu, giải trình.
Giải thích
Nguyên văn Điều 50. Thẩm định dự thảo quyết định
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.