Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 51. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định

Căn cứ: Điều 51, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo sau thẩm định, hồ sơ trình UBND, vai trò của Văn phòng UBND, phương thức và thẩm quyền thông qua, ký quyết định; trình tự rút gọn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ; trao đổi, thống nhất với các cơ quan về vấn đề còn ý kiến khác nhau.
  • ▸Hồ sơ trình UBND, đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, gồm tài liệu tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 78/2025/NĐ-CP và báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
  • ▸Trong hồ sơ trình: tờ trình, báo cáo ký và đóng dấu; dự thảo đóng dấu giáp lai; tài liệu khác đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo.
  • ▸Văn phòng UBND tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo Quy chế làm việc của UBND.
  • ▸Chủ tịch UBND quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của UBND.
  • ▸Chủ tịch UBND ký quyết định.
  • ▸Trình tự thủ tục rút gọn thực hiện theo Điều 50 và Điều 51 của Luật; hồ sơ trình gồm tờ trình, dự thảo, báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình và tài liệu khác (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định thuộc Sở Tư pháp, nhưng thực tế thuộc cơ quan chủ trì soạn thảo.
  • Cho rằng Văn phòng UBND thông qua dự thảo; thực tế Văn phòng chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo Quy chế làm việc.
  • Nhầm hồ sơ trình UBND không cần gửi Sở Tư pháp; thực tế phải đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy.

Giải thích

Điều 51 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định sau thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ; đồng thời trao đổi, thống nhất với các cơ quan về vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Hồ sơ dự thảo trình UBND phải được gửi đồng thời đến Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, gồm tài liệu tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, báo cáo thẩm định và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. Văn phòng UBND tiếp nhận, xử lý hồ sơ theo Quy chế làm việc của UBND. Chủ tịch UBND quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo theo Quy chế làm việc và ký quyết định. Trường hợp xây dựng, ban hành quyết định của UBND cấp tỉnh theo trình tự thủ tục rút gọn thì thực hiện theo Điều 50 và Điều 51 của Luật; hồ sơ trình gồm tờ trình, dự thảo văn bản, báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và tài liệu khác (nếu có).
Nguyên văn Điều 51. Xem xét, thông qua dự thảo quyết định
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản; b) Trao đổi, thống nhất với các cơ quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau. 2. Hồ sơ dự thảo văn bản trình Ủy ban nhân dân, đồng thời gửi Sở Tư pháp bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: a) Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 50 của Nghị định này, trong đó tờ trình, các báo cáo được ký và đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu khác được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo; b) Báo cáo thẩm định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. 3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân. 4. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định phương thức xem xét, thông qua dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký quyết định. 6. Việc xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo trình tự thủ tục rút gọn được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật. Hồ sơ trình dự thảo quyết định bao gồm: tờ trình; dự thảo văn bản; báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và tài liệu khác (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.