Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/TT-BNG

Điều 5. Giải thích từ ngữ về địa phương nước ngoài và lãnh đạo địa phương

Căn cứ: Điều 5, 05/2017/TT-BNG — Thông tư 05/2017/TT-BNG hướng dẫn về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương

Tóm tắt

Điều 5 giải thích các khái niệm cơ bản như địa phương nước ngoài, lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài, lãnh đạo huyện, các danh nghĩa chuyến thăm, khách mời sự kiện, đoàn lãnh sự và cơ quan đại diện nước ngoài. Nắm vững các định nghĩa này giúp xác định đúng đối tượng khách và nghi lễ áp dụng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Địa phương nước ngoài là chủ thể trực thuộc Trung ương nước ngoài (bang, tỉnh, thành phố, khu tự trị, vùng lãnh thổ tương đương cấp tỉnh của Việt Nam).
  • ▸Lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài gồm người đứng đầu Đảng cầm quyền, Chính quyền hoặc Cơ quan dân cử địa phương nước ngoài và là đối tác của Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND tỉnh.
  • ▸Lãnh đạo huyện địa phương nước ngoài gồm người đứng đầu cấp huyện và các cấp phó, là đối tác đồng cấp của Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND và HĐND huyện.
  • ▸Thăm chính thức tỉnh/thành phố là chuyến thăm được địa phương đón tiếp với mức độ lễ tân cao nhất.
  • ▸Thăm cá nhân là chuyến thăm với tư cách cá nhân, mục đích thăm quan, du lịch, chữa bệnh hoặc nghỉ dưỡng.
  • ▸Khách mời tham dự sự kiện tại địa phương là khách nước ngoài được mời tham dự các sự kiện do địa phương tổ chức.
  • ▸Đoàn Lãnh sự là tập thể đứng đầu các Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán nước ngoài tại một địa phương Việt Nam.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài' (cấp tỉnh) và 'lãnh đạo huyện địa phương nước ngoài' (cấp huyện).
  • Tưởng rằng 'thăm chính thức' và 'thăm làm việc' có cùng mức độ lễ tân; thực tế chỉ thăm chính thức có mức độ lễ tân cao nhất.
  • Xác định sai thành phần Đoàn Lãnh sự (chỉ gồm đứng đầu các cơ quan lãnh sự, không gồm toàn bộ nhân viên).

Giải thích

Điều 5 định nghĩa các thuật ngữ quan trọng trong Thông tư 05/2017/TT-BNG. 'Địa phương nước ngoài' là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương nước ngoài, tương đương cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. 'Lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài' là người đứng đầu tổ chức Đảng cầm quyền, Chính quyền hoặc Cơ quan dân cử địa phương nước ngoài, đồng thời là đối tác của Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND tỉnh. 'Lãnh đạo huyện địa phương nước ngoài' gồm người đứng đầu cấp huyện và các cấp phó, là đối tác đồng cấp của lãnh đạo huyện Việt Nam. Các danh nghĩa chuyến thăm gồm thăm chính thức (lễ tân cao nhất), thăm làm việc, thăm tỉnh/thành phố và thăm cá nhân. Ngoài ra còn có khái niệm khách mời sự kiện, Đoàn Lãnh sự và Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Nguyên văn Điều 5. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. “Địa phương nước ngoài” là một chủ thể trực thu ộc Trung ương nước ngoài, tùy theo tổ chức hành chính của mỗi nước có thể là nước cộng hòa, bang, khu tự trị, tỉnh, thành phố hay vùng lãnh thổ tương đương với cấp tỉnh hay thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam. 2. “Lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài” là Người đứng đầu tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngoài, Người đứng đầu Chính quyền hay Ng ười đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngoài đồng thời là lãnh đạo Đảng cầm quyền hay lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền tại địa phương nước ngoài, Người đứng đầu Chính quyền địa phương nước ngoài, Người đứng đầu Cơ quan dân cử địa phương nước ngoài và là đối tác của Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ t ịch Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là lãnh đạo cao cấp tỉnh). 6 CÔNG BÁO/Số 811 + 812/Ngày 05-11-2017 3. “Đoàn thể cấp tỉnh” là cơ quan cấp tỉnh của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế. “Đoàn thể cấp huyện” là cơ quan cấp huyện, quận, thị và tương đương các tổ chức trên. 4. “Lãnh đạo huyện địa phương nước ngoài” là Người đứ ng đầu tổ chức Đảng cầm quyền cấp huyện, Người đứng đầu Chính quyền cấp huyện hay Người đứng đầu Cơ quan dân cử cấp huyện đồng thời là lãnh đạo tổ chức Đảng cầm quyền, Người đứng đầu Chính quyền cấp huyện, Người đứng đầu Cơ quan dân cử cấp huyện và cấp hành chính tương đương của nước ngoài và các cấp phó, là đố i tác đồng cấp của Bí thư và Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện và lãnh đạo cấp hành chính tương đương trực thuộc tỉnh hay thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam (sau đây gọi tắt là lãnh đạo huyện). 5. “Thăm chính thức tỉnh/thành phố (tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)”, “Thăm làm việc tỉnh/thành phố (tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)” và “Thăm tỉnh/thành phố (tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)” là danh nghĩa chuyến thăm, chỉ tính chất của chuyến thăm dành cho khách nước ngoài thăm địa phương theo lời mời của địa phương, trong đó thăm chính thức là chuyến thăm được địa phương tổ chức đón, tiếp vớ i mức độ lễ tân cao nhất. “Thăm cá nhân” là chuyến thăm Việt Nam của khách nước ngoài với tư cách cá nhân và với mục đích là thăm quan, du lịch, chữa bệnh hay nghỉ dưỡng. 6. “Khách mời tham dự sự kiện tại địa phương” là khách nước ngoài được địa phương mời tham dự các sự kiện do địa phương tổ chức: Lễ kỷ niệm ngày lễ lớn của đất nướ c, ngày lễ của địa phương; Tết; hội chợ; hội nghị, hội thảo quốc tế; lễ hội; thi đấu thể thao quốc tế; lễ khởi công, lễ khánh thành công trình, dự án. 7. “Đoàn Lãnh sự” là tập thể các vị đứng đầu các Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán nước ngoài (sau đây gọi tắt là Cơ quan Lãnh sự) đóng tại một địa phương Việt Nam. 8. “Cơ quan đại diệ n nước ngoài tại Việt Nam” là Đại sứ quán; Tổng Lãnh sự quán, Lãnh sự quán và Văn phòng đại diện các tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc hay liên chính phủ tại Việt Nam.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.