Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 27/2020/TT-BGDĐT

Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá

Căn cứ: Điều 5, 27/2020/TT-BGDĐT — Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học

Tóm tắt

Điều 5 quy định hai nhóm nội dung đánh giá học sinh tiểu học: đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ, kết quả học tập theo yêu cầu cần đạt và các thành phần năng lực; đánh giá sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực thông qua các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi. Điều luật cũng nêu một số phương pháp đánh giá thường dùng: quan sát, đánh giá qua hồ sơ/sản phẩm/hoạt động, vấn đáp, kiểm tra viết.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nội dung đánh giá gồm: quá trình học tập, sự tiến bộ, kết quả học tập đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện năng lực từng môn học, hoạt động giáo dục.
  • ▸Đánh giá phẩm chất chủ yếu qua 5 phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
  • ▸Năng lực cốt lõi gồm năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù (ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất).
  • ▸Phương pháp quan sát: giáo viên theo dõi, lắng nghe, dùng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép biểu hiện làm minh chứng.
  • ▸Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm, hoạt động: giáo viên nhận xét sản phẩm, kết quả hoạt động để đánh giá theo nội dung liên quan.
  • ▸Phương pháp vấn đáp: trao đổi hỏi - đáp để thu thập thông tin, nhận xét, giúp đỡ kịp thời.
  • ▸Phương pháp kiểm tra viết: dùng bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp để đánh giá mức đạt nội dung giáo dục.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa năng lực chung và năng lực đặc thù: năng lực chung gồm tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; các năng lực còn lại là đặc thù.
  • Bỏ sót phẩm chất 'trách nhiệm' trong danh sách 5 phẩm chất chủ yếu.
  • Cho rằng phương pháp quan sát chỉ là 'nhìn' mà không cần phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký.

Giải thích

Điều 5 xác định rõ hai trụ cột đánh giá. Thứ nhất là đánh giá học tập: không chỉ kết quả mà còn quá trình và sự tiến bộ, dựa trên yêu cầu cần đạt và biểu hiện năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục. Thứ hai là đánh giá phẩm chất, năng lực: 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực cốt lõi, chia thành năng lực chung và năng lực đặc thù. Về phương pháp, Điều 5 liệt kê 4 phương pháp thường dùng: quan sát (theo dõi, lắng nghe, ghi chép bằng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký); đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm, hoạt động; vấn đáp (hỏi - đáp); kiểm tra viết (trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp). Cần nhớ chính xác tên các phẩm chất, năng lực và đặc điểm từng phương pháp để tránh nhầm lẫn khi làm bài.
Nguyên văn Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. N ội dung đánh giá a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học. b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua nhữ ng phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau: - Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Những năng lực cốt lõi: +) Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; +) Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ , thể chất. 2. Phương pháp đánh giá Một số phương pháp đánh giá thường được sử dụng trong quá trình đánh giá học sinh gồm: a) Phương pháp quan sát: Giáo viên theo dõi, lắng nghe học sinh trong quá trình giảng dạy trên lớp, sử dụng phiếu quan sát, bảng kiểm tra, nhật ký ghi chép lại các biểu hiện của học sinh để sử dụng làm minh chứng đánh giá quá trình học tập, rèn luyện của học sinh. b) Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh: Giáo viên đưa ra các nhận xét, đánh giá về các sản phẩm, kết quả hoạ t động của học sinh, từ đó đánh giá học sinh theo từng nội dung đánh giá có liên quan. c) Phương pháp vấn đáp: Giáo viên trao đổi với học sinh thông qua việc hỏi - đáp để thu thập thông tin nhằm đưa ra những nhận xét, biện pháp giúp đỡ kịp thời. d) Phương pháp kiểm tra viết: Giáo viên sử dụng các bài kiểm tra gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo mức độ, yêu cầu cần đạt của chương trình, d ưới hình thức trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận để đánh giá mức đạt được về các nội dung giáo dục cần đánh giá.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.