Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
Căn cứ: Điều 5, 172/2025/NĐ-CP — Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Tóm tắt
Điều 5 quy định cách xác định thời hiệu xử lý kỷ luật (tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi cấp có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật), thời hiệu cụ thể theo hình thức kỷ luật, các trường hợp không áp dụng thời hiệu, thời hạn xử lý tối đa và các khoảng thời gian không tính vào thời hiệu, thời hạn.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thời hiệu xử lý kỷ luật: tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi cấp có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.
- ▸Có hành vi vi phạm mới trong thời hạn tính thời hiệu thì thời hiệu đối với hành vi cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
- ▸Xác định thời điểm có hành vi vi phạm: nếu xác định được thời điểm chấm dứt thì tính từ thời điểm chấm dứt; nếu không xác định được thì tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.
- ▸Thời hiệu: 05 năm (60 tháng) với vi phạm đến mức khiển trách; 10 năm (120 tháng) với các vi phạm khác (trừ khoản 4).
- ▸Không áp dụng thời hiệu với: đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia, dân tộc trong quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
- ▸Thời hạn xử lý kỷ luật: từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý; tối đa 90 ngày, trường hợp phức tạp cần thanh tra, kiểm tra thì kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
- ▸Không tính vào thời hiệu, thời hạn: thời gian chưa xem xét theo Điều 3; thời gian điều tra, truy tố, xét xử hình sự; thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính về quyết định xử lý kỷ luật đến khi ra quyết định thay thế.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hiệu với thời hạn xử lý: thời hiệu là thời hạn tối đa có thể bị xử lý, thời hạn xử lý là thời gian cơ quan phải ra quyết định.
- Nhầm mốc tính thời hiệu: không phải từ ngày phát hiện mà từ thời điểm có hành vi vi phạm (hoặc thời điểm chấm dứt/kết luận), đến khi ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.
- Tưởng mọi trường hợp đều có thời hiệu; thực tế khoản 4 Điều 5 loại trừ một số hành vi.
Giải thích
Nguyên văn Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.