Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 234/2026/NĐ-CP

Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

Căn cứ: Điều 5, 234/2026/NĐ-CP — Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức

Tóm tắt

Điều 5 quy định cách xác định thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật viên chức. Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi cấp có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật; thời hạn xử lý tối đa 90 ngày, có thể kéo dài đến 150 ngày với vụ việc phức tạp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hiệu xử lý kỷ luật theo Điều 36 Luật Viên chức năm 2025.
  • ▸Thời hiệu tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi cấp có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật.
  • ▸Có hành vi vi phạm mới trong thời hạn tính thời hiệu thì thời hiệu đối với hành vi cũ được tính lại từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.
  • ▸Thời điểm có hành vi vi phạm: nếu xác định được thời điểm chấm dứt thì tính từ thời điểm chấm dứt; nếu không xác định được thì tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.
  • ▸Thời hiệu: 05 năm (60 tháng) với hành vi phải kỷ luật bằng khiển trách; 10 năm (120 tháng) với các hành vi khác.
  • ▸Không áp dụng thời hiệu với: đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia, dân tộc trong quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
  • ▸Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
  • ▸Không tính vào thời hiệu, thời hạn: thời gian chưa xem xét xử lý theo Điều 3; thời gian điều tra, truy tố, xét xử hình sự; thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính về quyết định xử lý kỷ luật đến khi ra quyết định thay thế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hiệu với thời hạn: thời hiệu là thời gian tối đa được xử lý kể từ khi có hành vi vi phạm; thời hạn là thời gian từ khi phát hiện đến khi ra quyết định.
  • Nhầm mốc 05 năm chỉ áp dụng cho hành vi phải kỷ luật bằng khiển trách, còn 10 năm áp dụng cho các hành vi khác.
  • Cho rằng mọi hành vi đều có thời hiệu, trong khi có 4 nhóm hành vi không áp dụng thời hiệu.

Giải thích

Điều 5 giúp xác định khi nào còn được xử lý kỷ luật và phải xử lý trong bao lâu. Thời hiệu xử lý kỷ luật được dẫn chiếu theo Điều 36 Luật Viên chức năm 2025 và được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi cấp có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Nếu trong thời hạn tính thời hiệu mà viên chức có hành vi vi phạm mới, thời hiệu với hành vi cũ được tính lại từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới. Cách xác định thời điểm có hành vi vi phạm phụ thuộc vào việc có xác định được thời điểm chấm dứt hay không. Thời hiệu cụ thể là 05 năm (60 tháng) nếu hành vi đến mức khiển trách; 10 năm (120 tháng) với các hành vi khác. Bốn nhóm hành vi không áp dụng thời hiệu gồm: đảng viên vi phạm đến mức khai trừ; vi phạm bảo vệ chính trị nội bộ; xâm hại lợi ích quốc gia, dân tộc trong quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp. Thời hạn xử lý tối đa 90 ngày, kéo dài không quá 150 ngày nếu vụ việc phức tạp. Một số khoảng thời gian không tính vào thời hiệu, thời hạn như thời gian chưa xem xét theo Điều 3, thời gian tố tụng hình sự, thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính về quyết định xử lý kỷ luật.
Nguyên văn Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Viên chức năm 2025. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm cho đến thời điểm cấp có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Trường hợp có hành vi vi phạm mới trong thời hạn để tính thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định thì thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới. 2. Xác định thời điểm có hành vi vi phạm: a) Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt; b) Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền. 3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau: a) 05 năm (60 tháng) đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách; b) 10 năm (120 tháng) đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 4. Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật bao gồm: a) Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp. 5. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm xử lý kỷ luật trong thời hạn theo quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành theo quy định của Đảng và pháp luật có liên quan và phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu. 6. Không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với: a) Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này; b) Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có); c) Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.