Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 234/2026/NĐ-CP

Điều 6. Các hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật

Căn cứ: Điều 6, 234/2026/NĐ-CP — Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức

Tóm tắt

Điều 6 xác định các nhóm hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật và phân loại mức độ hậu quả. Mức độ hậu quả gồm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng, dựa trên tính chất, mức độ tác hại và phạm vi ảnh hưởng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hành vi vi phạm gồm: vi phạm quy định của Đảng và pháp luật liên quan đến thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm; vi phạm nghĩa vụ của viên chức; vi phạm những việc viên chức không được làm; vi phạm đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • ▸Hậu quả ít nghiêm trọng: tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
  • ▸Hậu quả nghiêm trọng: tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ra ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong viên chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
  • ▸Hậu quả rất nghiêm trọng: tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong viên chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa 'nghiêm trọng' và 'rất nghiêm trọng': nghiêm trọng gây dư luận xấu và làm giảm uy tín; rất nghiêm trọng gây dư luận rất bức xúc và làm mất uy tín.
  • Cho rằng chỉ hành vi vi phạm pháp luật mới bị kỷ luật, trong khi vi phạm nội quy, quy chế, đạo đức nghề nghiệp cũng bị kỷ luật.

Giải thích

Điều 6 liệt kê những hành vi của viên chức có thể bị xử lý kỷ luật. Đó là vi phạm quy định của Đảng và pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm; vi phạm nghĩa vụ của viên chức; vi phạm những việc viên chức không được làm; vi phạm đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Điều luật cũng phân biệt ba mức độ hậu quả. Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác. Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ra ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong viên chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác. Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong viên chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
Nguyên văn Điều 6. Các hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật
1. Viên chức có hành vi vi phạm quy định của Đảng và pháp luật liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm; các quy định về nghĩa vụ của viên chức; những việc viên chức không được làm; vi phạm đạo đức nghề nghiệp, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau: a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ra ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong viên chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong viên chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.