Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 50. Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

Căn cứ: Điều 50, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 50 quy định điều kiện đối với thương nhân ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; yêu cầu về giấy phép, điều kiện đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện; và trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thương nhân không được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
  • ▸Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • ▸Bên ủy thác không phải là thương nhân được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ký kết theo quy định của pháp luật, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng mọi thương nhân đều được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu mọi loại hàng hóa, kể cả hàng hóa cấm hoặc tạm ngừng.
  • Nhầm lẫn rằng bên ủy thác không phải là thương nhân cũng được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm hoặc tạm ngừng.

Giải thích

Điều 50 quy định về quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Thương nhân được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nếu hàng hóa đó không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện, thì bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, nhưng không được ủy thác hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Nguyên văn Điều 50. Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa 1. Thương nhân được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa không thu ộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. 2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. 24 CÔNG BÁO/Số 513 + 514/Ngày 25-7-2017 Tiểu mục 5 GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO TH ƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.