Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 49. Quản lý hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài

Căn cứ: Điều 49, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 49 quy định thương nhân được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài đối với hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thương nhân được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài.
  • ▸Phạm vi hàng hóa được thuê đại lý: không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu cũng bị cấm thuê đại lý nước ngoài; thực tế chỉ cấm hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu.

Giải thích

Điều 49 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định về việc thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài. Theo đó, thương nhân được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài đối với hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu. Điều này có nghĩa là chỉ những hàng hóa thuộc các danh mục cấm hoặc tạm ngừng xuất khẩu mới không được thuê đại lý nước ngoài, còn hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu không bị điều chỉnh bởi quy định này.
Nguyên văn Điều 49. Quản lý hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua
bán hàng hóa tại nước ngoài Thương nhân được thuê thương nhân nước ngoài làm đạ i lý mua bán hàng hóa tại nước ngoài đối với hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu. Tiểu mục 4 ỦY THÁC VÀ NHẬN ỦY THÁC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.