Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 64/2025/QH15

Điều 51. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 51, 64/2025/QH15 — Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 51 quy định việc đề nghị, quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo văn bản; trường hợp áp dụng rút gọn thì không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách (khoản 1, 2). Điều này cũng quy định nội dung văn bản đề nghị, trình tự soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, hồ sơ trình và trình tự xem xét, thông qua.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đề nghị, quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo văn bản (khoản 1).
  • ▸Văn bản thuộc khoản 1 Điều 27 khi áp dụng rút gọn thì không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách (khoản 2).
  • ▸Văn bản đề nghị áp dụng rút gọn gồm 4 nội dung: sự cần thiết, phạm vi và đối tượng, dự kiến nội dung chính, căn cứ áp dụng (khoản 3).
  • ▸Soạn thảo: cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo; có thể đăng tải, lấy ý kiến, truyền thông; thời hạn lấy ý kiến bằng văn bản ít nhất 03 ngày (khoản 4).
  • ▸Thẩm định, thẩm tra: hồ sơ theo điểm a, b; thời hạn 07 ngày, trường hợp phức tạp không quá 15 ngày (khoản 5).
  • ▸Hồ sơ trình xem xét, thông qua được quy định tại khoản 6.
  • ▸Trình tự xem xét, thông qua theo khoản 7: Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; UBTVQH tại phiên họp gần nhất; các chức danh, cơ quan khác theo thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn lấy ý kiến bằng văn bản ít nhất 03 ngày với thời hạn thẩm định 07 ngày/15 ngày.
  • Tưởng rằng áp dụng trình tự rút gọn vẫn phải thực hiện đầy đủ quy trình xây dựng chính sách.
  • Nhầm hồ sơ gửi thẩm định và hồ sơ gửi thẩm tra.

Giải thích

Điều 51 quy định trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản QPPL. Thứ nhất, việc đề nghị, quyết định áp dụng rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo văn bản. Nếu văn bản thuộc khoản 1 Điều 27 được áp dụng rút gọn thì không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách. Thứ hai, văn bản đề nghị áp dụng rút gọn phải có 4 nội dung: sự cần thiết ban hành (nêu rõ vấn đề, tác động tiêu cực, hậu quả nếu không kịp ban hành); phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; dự kiến nội dung chính; căn cứ áp dụng theo khoản 1 Điều 50. Thứ ba, soạn thảo do cơ quan chủ trì tổ chức; có thể đăng tải dự thảo, lấy ý kiến đối tượng chịu tác động, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và truyền thông; nếu lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn ít nhất 03 ngày. Thứ tư, thẩm định, thẩm tra: hồ sơ gửi thẩm định gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo tờ trình, dự thảo văn bản, bản so sánh, bản tổng hợp ý kiến (nếu có); hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình, dự thảo, báo cáo thẩm định, báo cáo tiếp thu giải trình, bản so sánh, bản tổng hợp ý kiến (nếu có). Thời hạn thẩm định, thẩm tra là 07 ngày; dự án phức tạp, liên quan nhiều ngành, lĩnh vực thì không quá 15 ngày. Thứ năm, hồ sơ trình xem xét, thông qua được quy định tùy loại văn bản. Cuối cùng, trình tự xem xét, thông qua: Quốc hội xem xét tại kỳ họp gần nhất theo Điều 40; UBTVQH tại phiên họp gần nhất theo Điều 42; các chức danh, cơ quan khác xem xét, ký ban hành hoặc thông qua theo thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 51. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật 1. Việc đề nghị, quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này khi được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn thì không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách. 3. Văn bản đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các nội dung sau đây: a) Sự cần thiết ban hành, trong đó nêu rõ vấn đề phát sinh trong thực tiễn, dự báo tác động tiêu cực đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và hậu quả có thể xảy ra nếu không kịp thời ban hành văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết; b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; c) Dự kiến nội dung chính của văn bản quy phạm pháp luật; 40 CÔNG BÁO/Số 603 + 604/Ngày 26-3-2025 d) Căn cứ áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này. 4. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau: a) Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức việc soạn thảo; b) Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đăng tải dự thảo trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; có thể lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và thực hiện truyền thông nội dung dự thảo. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn lấy ý kiến ít nhất là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến. 5. Việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau: a) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); b) Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình, dự thảo văn bản, báo cáo thẩm định và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có); c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự án. Đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; d) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm định, thẩm tra. Trường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự án chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự án để thẩm định lại. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án chưa đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện. 6. Hồ sơ xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau: a) Hồ sơ trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm tờ trình, dự thảo, bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành, báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra; b) Hồ sơ trình dự thảo lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước, dự thảo thông tư liên tịch bao gồm tờ trình, dự thảo, các tài liệu khác (nếu có); c) Hồ sơ trình dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thực hiện theo quy định của Chính phủ. 7. Trình tự xem xét, thông qua được quy định như sau: a) Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 40 của Luật này; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 42 của Luật này; c) Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền; d) Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, thông qua văn bản thuộc thẩm quyền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.