Nguyên văn Điều 51. Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật
1. Việc đề nghị, quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện
trước hoặc trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật.
2. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1
Điều 27 của Luật này khi được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn thì không phải
thực hiện quy trình xây dựng chính sách.
3. Văn bản đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các nội dung
sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành, trong đó nêu rõ vấn đề phát sinh trong thực tiễn, dự
báo tác động tiêu cực đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và
hậu quả có thể xảy ra nếu không kịp thời ban hành văn bản quy phạm pháp luật
để giải quyết;
b) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;
c) Dự kiến nội dung chính của văn bản quy phạm pháp luật;
40 CÔNG BÁO/Số 603 + 604/Ngày 26-3-2025
d) Căn cứ áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 50 của
Luật này.
4. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được
thực hiện như sau:
a) Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức việc soạn thảo;
b) Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đăng tải dự thảo trên cổng thông tin điện
tử của cơ quan mình, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; có thể lấy ý kiến
đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan và thực hiện truyền thông nội dung dự thảo. Trường hợp lấy ý kiến
bằng văn bản thì thời hạn lấy ý kiến ít nhất là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị tham gia góp ý kiến.
5. Việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục
rút gọn được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo tờ
trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
hiện hành; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ
chức, cá nhân (nếu có);
b) Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình, dự thảo văn bản, báo cáo thẩm định và báo
cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay
thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội hiện hành; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ
quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, cơ quan thẩm
định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự án.
Đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì
thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;
d) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm
định, thẩm tra. Trường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự án chưa đủ điều kiện
trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự
án để thẩm định lại. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án chưa đủ
điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban Thường
vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án để tiếp tục chỉnh lý,
hoàn thiện.
6. Hồ sơ xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự,
thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm tờ trình, dự thảo, bản so sánh dự thảo sửa
đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành, báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra;
b) Hồ sơ trình dự thảo lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, dự thảo nghị quyết
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, dự thảo thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước, dự thảo thông tư liên tịch
bao gồm tờ trình, dự thảo, các tài liệu khác (nếu có);
c) Hồ sơ trình dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, dự thảo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân thực hiện theo quy định của Chính phủ.
7. Trình tự xem xét, thông qua được quy định như sau:
a) Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp gần nhất
theo trình tự quy định tại Điều 40 của Luật này;
b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị
quyết tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 42 của Luật này;
c) Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền;
d) Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân xem xét, thông qua văn bản thuộc thẩm quyền.