Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 53. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Phòng Tư pháp

Căn cứ: Điều 53, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 53 quy định thẩm quyền, thời hạn, hồ sơ, nội dung thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân trình. Phòng Tư pháp tổ chức thẩm định trong 10 ngày; hồ sơ gồm tài liệu tại khoản 3 Điều 52 và báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phòng Tư pháp tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết UBND trình trong 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • ▸Phòng Tư pháp có thể tự thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định.
  • ▸Hồ sơ thẩm định gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, gồm tài liệu tại khoản 3 Điều 52 và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình.
  • ▸Nếu hồ sơ không đúng quy định, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Phòng Tư pháp đề nghị bổ sung, hoàn thiện.
  • ▸Nội dung thẩm định: sự cần thiết, phù hợp chủ trương, tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, thủ tục hành chính, phân cấp, ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật, trình tự thủ tục.
  • ▸Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về các nội dung thẩm định.
  • ▸Cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự thảo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn thẩm định 10 ngày với thời hạn đề nghị bổ sung hồ sơ 03 ngày làm việc.
  • Nhầm hồ sơ thẩm định gồm tài liệu tại khoản 2 Điều 53 thay vì khoản 3 Điều 52.
  • Nhầm Phòng Tư pháp chỉ tổ chức họp thẩm định, trong khi có thể tự thẩm định.

Giải thích

Điều 53 giao Phòng Tư pháp chủ trì thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân trình. Thời hạn thẩm định là 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Phòng Tư pháp có thể tự thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp có sự tham gia của cơ quan, tổ chức liên quan. Hồ sơ gửi thẩm định gồm tài liệu tại khoản 3 Điều 52 Nghị định 78/2025/NĐ-CP và bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình; gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy. Nếu hồ sơ chưa đúng, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Phòng Tư pháp đề nghị bổ sung, hoàn thiện. Nội dung thẩm định gồm sự cần thiết ban hành; phù hợp chủ trương, chính sách; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất; thủ tục hành chính, phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật và trình tự, thủ tục. Báo cáo thẩm định phải nêu rõ ý kiến; cơ quan soạn thảo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý.
Nguyên văn Điều 53. Thẩm định dự thảo nghị quyết
1. Phòng Tư pháp tổ chức thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân trình trước khi trình Ủy ban nhân dân trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Phòng Tư pháp tự thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định dự thảo nghị quyết với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan. 2. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ thẩm định, trong đó các tài liệu được đóng dấu treo của cơ quan chủ trì soạn thảo. Hồ sơ được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: a) Tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 52 của Nghị định này; b) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý. 3. Phòng Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 2 Điều này, thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. 4. Trường hợp tổ chức cuộc họp thẩm định thì người tham gia cuộc họp thẩm định có ý kiến về nội dung thẩm định thuộc phạm vi quản lý lĩnh vực do mình phụ trách và các nội dung khác có liên quan. 5. Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo nghị quyết; d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có); đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản. 6. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến về nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều này. 7. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chỉnh lý dự thảo văn bản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.