Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 55. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Ban HĐND

Căn cứ: Điều 55, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 55 quy định thời hạn gửi hồ sơ, hồ sơ, nội dung thẩm tra và thời hạn gửi báo cáo thẩm tra. Các Ban HĐND thẩm tra trước khi trình HĐND; hồ sơ gửi chậm nhất 15 ngày trước khai mạc; báo cáo thẩm tra gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước khai mạc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các Ban của HĐND thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình HĐND.
  • ▸Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan trình gửi hồ sơ đến Ban được phân công thẩm tra.
  • ▸Hồ sơ gửi thẩm tra bằng bản điện tử và 01 bản giấy, gồm tài liệu tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
  • ▸Nội dung thẩm tra: sự cần thiết; phù hợp chủ trương, chính sách; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất và vấn đề còn ý kiến khác nhau; thủ tục hành chính, phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật, trình tự thủ tục.
  • ▸Việc thẩm tra theo Quy chế làm việc của HĐND.
  • ▸Báo cáo thẩm tra thể hiện rõ quan điểm và gửi đến Thường trực HĐND chậm nhất 03 ngày làm việc trước khai mạc, đồng thời gửi cơ quan trình nghị quyết.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn gửi hồ sơ thẩm tra 15 ngày với thời hạn gửi báo cáo thẩm tra 03 ngày làm việc.
  • Nhầm hồ sơ thẩm tra dẫn chiếu khoản 1 Điều 54 thay vì khoản 2 Điều 53.
  • Bỏ sót nội dung thẩm tra về vấn đề còn có ý kiến khác nhau.

Giải thích

Điều 55 quy định các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình Hội đồng nhân dân. Cơ quan trình dự thảo phải gửi hồ sơ đến Ban được phân công thẩm tra chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp; hồ sơ gồm tài liệu tại khoản 1 Điều 54 Nghị định 78/2025/NĐ-CP, gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy. Nội dung thẩm tra bao gồm: sự cần thiết ban hành; sự phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật và vấn đề còn có ý kiến khác nhau; sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo. Việc thẩm tra theo Quy chế làm việc của HĐND. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra và được gửi đến Thường trực HĐND chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc, đồng thời gửi đến cơ quan trình nghị quyết.
Nguyên văn Điều 55. Thẩm tra dự thảo nghị quyết
1. Các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết trước khi trình Hội đồng nhân dân: 58 CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 20-4-2025 a) Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan trình dự thảo nghị quyết phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra để thẩm tra; b) Hồ sơ gửi thẩm tra được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy gồm tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 54 của Nghị định này. 2. Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây: a) Sự cần thiết ban hành văn bản; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo nghị quyết; vấn đề còn có ý kiến khác nhau; d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có); đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản. 3. Việc thẩm tra được thực hiện theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân. 4. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra quy định tại khoản 2 Điều này và được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, đồng thời gửi đến cơ quan trình nghị quyết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.