Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 58. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản

Căn cứ: Điều 58, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 58 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản: tổ chức, cá nhân chỉ được chuyển nhượng sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác; bên nhận chuyển nhượng phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Việc chuyển nhượng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại Điều 108 cấp giấy phép khai thác cho bên nhận; thời hạn khai thác là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác.
  • ▸Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
  • ▸Việc chuyển nhượng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 cấp giấy phép khai thác cho bên nhận chuyển nhượng.
  • ▸Thời hạn khai thác sau chuyển nhượng là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết Điều 58; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn khai thác sau chuyển nhượng được cấp mới toàn bộ (tối đa 30 năm), trong khi thực tế chỉ là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp.

Giải thích

Điều 58 quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Theo đó, tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Việc chuyển nhượng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn khai thác khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Nguyên văn Điều 58. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản sau khi đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác. 2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải có đủ điều kiện được cấp giấy phép khai thác khoáng sản. 3. Việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 108 của Luật này cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Thời hạn khai thác khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.