Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2025/TT-BKHCN

Điều 6. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) – Mã số V.05.01.01

Căn cứ: Điều 6, 37/2025/TT-BKHCN — Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác

Tóm tắt

Điều 6 quy định chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) gồm ba nhóm nội dung: nhiệm vụ (trực tiếp nghiên cứu, chủ nhiệm nhiệm vụ, tư vấn chính sách, chỉ đạo chuyên môn, tham gia giảng dạy và tổ chức hội nghị/hội thảo), tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (tiến sĩ phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học) và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó có yêu cầu về điểm quy đổi và thời gian giữ hạng II khi thăng hạng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ chính: trực tiếp nghiên cứu, là chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN và đổi mới sáng tạo các cấp
  • ▸Nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dựng chủ trương, chính sách, định hướng phát triển KHCN và chuyển đổi số
  • ▸Tổ chức chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên
  • ▸Tham gia giảng dạy hoặc hướng dẫn nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên
  • ▸Trình độ: tiến sĩ phù hợp lĩnh vực nghiên cứu; có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học (hoặc chứng chỉ hành nghề thay thế)
  • ▸Năng lực: nắm vững chủ trương chính sách, có khả năng nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, tư duy độc lập sáng tạo
  • ▸Điều kiện thăng hạng: đạt 05 điểm quy đổi (ít nhất 03 điểm từ nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia/bộ/tỉnh) và giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm, trong đó ít nhất 01 năm giữ hạng II

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điều kiện thời gian giữ hạng II: phải từ đủ 06 năm trở lên, không phải 5 năm
  • Nhầm mức điểm quy đổi: tổng 05 điểm nhưng phải có ít nhất 03 điểm từ kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia/bộ/UBND cấp tỉnh
  • Chứng chỉ hành nghề chỉ được thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh khi vị trí việc làm yêu cầu theo quy định pháp luật

Giải thích

Điều 6 Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định về chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I), mã số V.05.01.01. Về nhiệm vụ, viên chức phải trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và làm chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở các cấp; nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dựng chủ trương, chính sách và định hướng phát triển; tổ chức chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn các nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên; tham gia giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên; chủ trì hoặc tham gia hội nghị, hội thảo, biên soạn tài liệu phổ biến kết quả nghiên cứu. Về trình độ, phải có bằng tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học (có thể thay bằng chứng chỉ hành nghề nếu vị trí yêu cầu). Về năng lực, phải nắm vững chủ trương, chính sách, thành tựu và xu hướng phát triển KHCN; có khả năng nghiên cứu sâu chuyên ngành, liên ngành, tư vấn giải quyết vấn đề chiến lược; đạt 05 điểm quy đổi, trong đó ít nhất 03 điểm từ nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia/bộ/tỉnh, hoặc có bài báo quốc tế uy tín, sáng chế được chuyển giao, giống cây trồng được ứng dụng. Khi thăng hạng từ hạng II lên hạng I, phải giữ hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, trong đó ít nhất 01 năm giữ hạng II.
Nguyên văn Điều 6. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số : V.05.01.01
1. Nhiệm vụ: a) Trự c tiếp nghiên cứu, đề xuất và là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng t ạo, bao gồm: nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o đặc biệt; nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việ c áp dụng kết quả nghiên cứu vào thự c tiễn; b) Nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dự ng các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triể n và ứng dụng khoa học, công nghệ, đ ổi mới sáng tạ o và chuyển đổi số của quốc gia, bộ, ngành, đị a phương. Tham gia tư v ấn các nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Tổ chức chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên tham gia thự c hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; d) Tham gia giảng dạy hoặc hướng dẫn khoa học cho các nghiên cứu sinh, họ c viên cao họ c, sinh viên ở các cơ sở đào tạo; đ) Chủ trì hoặc tham gia: tổ chức các hội nghị, hội thảo; sinh hoạt học thuật trong nước và quố c tế; xây dự ng báo cáo kết qu ả nghiên cứu; biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vự c nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, viên chứ c có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c tương ứng. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệ p vụ: a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia, bộ, ngành và địa phương. Nắm được các thành tựu và xu hướng phát triển kho a học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ trong nước, thế giới liên quan đến lĩnh vự c nghiên cứu; b) Có khả năng nghiên cứu sâu về chuyên ngành và nghiên cứu liên ngành trong lĩnh vực chuyên môn; đề xuất, tư vấn và giải quyế t các vấn đề mang tính chiến lược của trung ương và đị a phương; khả năng tổng kết thự c tiễn, xây dự ng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa họ c có tính chiến lược trong các hội nghị, hội thảo khoa học quan trọng; khả năng tập hợp và tổ chức các cá nhân có năng lự c để thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khả năng gắn kế t giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sả n xuất; c) Có kiế n thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợ p với nhiệm vụ được giao và hiểu biết rộng về các chuyên ngành có liên quan; có kinh nghiệm nghiên cứu khoa họ c, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn, kinh nghiệm hợp tác với các nhà khoa học, các tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế trong lĩnh vự c chuyên môn; d) Có năng lự c chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo qu ốc gia. Đạt ấ t 05 điểm quy đ ổi từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 03 điểm đượ c quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữ u ích và được chuyển giao, thương mại hóa ho ặc được ứng dụng trong thự c tiễn; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh; đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm; e) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên chính (hạ ng II) lên nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trườ ng hợp có thờ i gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đ ủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) tính đến ngày h ết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.