Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2025/TT-BKHCN

Điều 7. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02

Căn cứ: Điều 7, 37/2025/TT-BKHCN — Thông tư 37/2025/TT-BKHCN quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác

Tóm tắt

Điều 7 quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II). Điều này cũng nêu điều kiện thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ chính: trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và làm chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN&ĐMST cấp bộ/tỉnh hoặc tham gia nhiệm vụ cấp quốc gia; chủ trì nhóm nghiên cứu, hướng dẫn chuyên môn.
  • ▸Trình độ: có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và vị trí việc làm.
  • ▸Bồi dưỡng: có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học; có thể thay bằng chứng chỉ hành nghề nếu vị trí yêu cầu.
  • ▸Năng lực: nắm vững lý thuyết, phương pháp nghiên cứu; có khả năng đề xuất hướng nghiên cứu, tổ chức thực hiện và tổng kết thực tiễn.
  • ▸Điều kiện thành tích: đạt ít nhất 03 điểm quy đổi từ hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm từ nhiệm vụ KHCN&ĐMST cấp bộ/tỉnh; hoặc có bài báo trên tạp chí uy tín; hoặc bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích; hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng.
  • ▸Ngoại ngữ: sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
  • ▸Thăng hạng: từ hạng III lên hạng II phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên; nếu có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh nghiên cứu viên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ chủ nhiệm cấp bộ/tỉnh và tham gia nhiệm vụ cấp quốc gia: Điều 7 cho phép chủ nhiệm nhiệm vụ cấp bộ/tỉnh hoặc tham gia nhiệm vụ cấp quốc gia.
  • Điều kiện thành tích có thể thay thế bằng bài báo, sáng chế hoặc giống cây trồng, không bắt buộc phải có đủ cả ba.
  • Thời gian giữ chức danh hạng III là 09 năm; nếu có thời gian tương đương vẫn phải có ít nhất 01 năm giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III).

Giải thích

Điều 7 quy định về chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II), mã số V.05.01.02. Về nhiệm vụ, người giữ chức danh này phải trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) trong khuôn khổ chương trình cấp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và UBND cấp tỉnh; hoặc tham gia nhiệm vụ cấp quốc gia. Ngoài ra, phải chủ trì tổ chức nhóm nghiên cứu, hướng dẫn chuyên môn cho nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên; chịu trách nhiệm giải quyết vấn đề chủ yếu, viết báo cáo, biên soạn tài liệu phổ biến kết quả; tham gia xây dựng chủ trương, kế hoạch, hội nghị khoa học, tư vấn nhiệm vụ và giảng dạy. Về trình độ, phải có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và vị trí việc làm; có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học (có thể thay bằng chứng chỉ hành nghề nếu vị trí yêu cầu). Về năng lực, phải nắm vững chủ trương, chính sách, thành tựu và xu hướng phát triển KHCN&ĐMST; có kiến thức chuyên sâu, khả năng đề xuất hướng nghiên cứu, tư duy độc lập sáng tạo, tổ chức thực hiện và tổng kết thực tiễn. Đồng thời, phải có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ và đạt ít nhất 03 điểm quy đổi từ hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm từ nhiệm vụ KHCN&ĐMST cấp bộ/tỉnh; hoặc có bài báo trên tạp chí uy tín; hoặc bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích; hoặc bằng bảo hộ giống cây trồng. Cuối cùng, phải sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II), phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên; nếu có thời gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh nghiên cứu viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Nguyên văn Điều 7. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02
1. Nhiệm vụ: a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và là chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao g ồm: nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ , cơ quan thuộ c Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo qu ốc gia; b) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu và hướng dẫn chuyên môn đố i với các nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên thự c hiện nội dung nghiên cứu khoa họ c và phát triển công nghệ; c) Chịu trách nhiệm giải quyết các v ấn đề chủ yếu trong nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được giao; viế t các báo cáo kết quả nghiên cứu, quy trình ứng dụng; biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệ u quả các kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống; tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp d ụng kết quả nghiên cứu vào thự c tiễn; d) Tham gia xây dự ng các chủ trương, kế hoạch và biệ n pháp triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương và đơn vị; tham gia tổ chức các hội nghị khoa họ c và các sinh ho ạt học thuật chuyên ngành; tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o; tham gia giảng d ạy và hướng dẫn khoa học cho các học viên cao học, sinh viên đại học ở các cơ sở đào tạo. 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợ p với lĩnh vự c nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c. Trườ ng hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầ u có chứ ng chỉ hành nghề t heo quy đị nh của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành ngh ề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa họ c tương ứng. 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệ p vụ: a) Nắm được chủ trương, đườ ng lối, chính sách phát triển kinh t ế - xã hội, phát triển khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏ i của thực tiễn đối với lĩnh vự c nghiên cứu; nhữ ng thành tự u và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạ o, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan tr ọng trong nước, thế giới liên quan đế n lĩnh vự c nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triể n khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kế t quả nghiên cứu khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Nắm vững và có khả năng vận d ụng thành thạo các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khoa học; có kiế n thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợ p với nhiệm vụ được giao và kiến thứ c cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan; c) Có khả năng đề xuất và xác đị nh hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa học và công nghệ. Có tư duy đ ộc lập, sáng tạ o, khả năng tiế p thu, nghiên cứu và triể n khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thự c tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyế t các vấn đề n ảy sinh từ thực tiễn; khả năng tổ ng kết thực tiễn, xây dự ng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa họ c trong các hội nghị, hội thảo khoa họ c chuyên ngành cấp bộ, ngành và cấp tỉnh; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nướ c và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế; d) Có năng lự c chủ nhiệm nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộ c Chính phủ , cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện nhiệm vụ khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o khác. Đạt ít nhấ t 03 điểm quy đổ i từ kết quả hoạt động chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm đượ c quy đổ i từ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa họ c, công nghệ và đổi mới sáng tạ o của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ , cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa h ọc có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữ u ích; hoặ c giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ; đ) Sử dụng được ngoại ng ữ hoặc tiếng dân tộ c thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm; e) Viên chức thăng hạ ng từ nghiên cứu viên (hạ ng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II) phải có thờ i gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạ ng III) hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có thờ i gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạ ng III) tính đế n ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạ ng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.