Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Căn cứ: Điều 60, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Điều 60 quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho từng loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Đồng thời quy định nghĩa vụ thông báo xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên doanh nghiệp khi không được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công ty TNHH hai thành viên trở lên: có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; người đại diện pháp luật, giám đốc/tổng giám đốc phải là kế toán viên hành nghề; bảo đảm tỷ lệ vốn góp theo quy định của Chính phủ.
  • ▸Công ty hợp danh: có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề; người đại diện pháp luật, giám đốc/tổng giám đốc phải là kế toán viên hành nghề.
  • ▸Doanh nghiệp tư nhân: có ít nhất hai kế toán viên hành nghề; chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.
  • ▸Chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài: phải có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc/tổng giám đốc chi nhánh; giám đốc/tổng giám đốc không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam; doanh nghiệp nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh.
  • ▸Trong 06 tháng kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán, nếu không được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận thì phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa điều kiện của công ty hợp danh (thành viên hợp danh) và công ty TNHH (thành viên góp vốn).
  • Doanh nghiệp tư nhân yêu cầu chủ doanh nghiệp phải là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc, không chỉ là kế toán viên hành nghề.
  • Chi nhánh nước ngoài: giám đốc không được đồng thời quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

Giải thích

Điều 60 Luật Kế toán 2015 quy định điều kiện để các loại hình doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Với công ty TNHH hai thành viên trở lên, cần có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề, người đại diện pháp luật hoặc giám đốc/tổng giám đốc phải là kế toán viên hành nghề và tỷ lệ vốn góp theo quy định của Chính phủ. Công ty hợp danh cần ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề; người đại diện pháp luật, giám đốc/tổng giám đốc cũng phải là kế toán viên hành nghề. Doanh nghiệp tư nhân cần ít nhất hai kế toán viên hành nghề, chủ doanh nghiệp là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc. Chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài cần ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó giám đốc chi nhánh là kế toán viên hành nghề; giám đốc không được đồng thời quản lý doanh nghiệp khác tại Việt Nam; doanh nghiệp mẹ phải cam kết chịu trách nhiệm. Nếu trong 6 tháng kể từ ngày đăng ký kinh doanh mà không được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận, doanh nghiệp/chi nhánh phải thông báo để xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên.
Nguyên văn Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề; d) Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ. 2. Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề; c) Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề. 3. Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề; c) Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc. 4. Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính; b) Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh; c) Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam; d) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. 5. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.