Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu
Căn cứ: Điều 61, 170/2025/NĐ-CP — Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Tóm tắt
Điều 61 quy định người có thẩm quyền cho thôi việc thì có thẩm quyền cho nghỉ hưu; thời điểm nghỉ hưu theo pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội; các trường hợp được lùi thời điểm nghỉ hưu tối đa 01 tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng và nguyên tắc chỉ áp dụng một trường hợp lùi có thời gian nhiều nhất.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thẩm quyền cho nghỉ hưu thuộc người có thẩm quyền cho thôi việc quy định tại Điều 57.
- ▸Thời điểm nghỉ hưu thực hiện theo pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quy định khác.
- ▸Lùi không quá 01 tháng: trùng Tết Nguyên đán; vợ/chồng, bố/mẹ (vợ/chồng), con từ trần hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn.
- ▸Lùi không quá 03 tháng: bị bệnh nặng hoặc tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện.
- ▸Lùi không quá 06 tháng: đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
- ▸Nếu thuộc nhiều trường hợp lùi thì chỉ áp dụng trường hợp có thời gian lùi nhiều nhất.
- ▸Người có thẩm quyền cho nghỉ hưu quyết định lùi thời điểm nghỉ hưu, trừ khi công chức không có nguyện vọng lùi.
- ▸Kéo dài thời gian công tác với công chức có trình độ chuyên môn cao, bề dày kinh nghiệm thực tiễn đã đủ tuổi nghỉ hưu thực hiện theo pháp luật liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm mốc lùi 01 tháng với 03 tháng: bệnh nặng/tai nạn là 03 tháng, còn Tết Nguyên đán hoặc thiệt hại do thiên tai... là 01 tháng.
- Tưởng được cộng dồn nhiều trường hợp lùi: thực tế chỉ chọn một trường hợp có thời gian lùi nhiều nhất.
- Cho rằng luôn được lùi: nếu công chức không có nguyện vọng lùi thì không thực hiện lùi.
Giải thích
Nguyên văn Điều 61. Thẩm quyền, thời điểm nghỉ hưu
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.