Nguyên văn Điều 63. Lập hồ sơ mời thầu
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:
a) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có);
b) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt.
Dự thảo hồ sơ mời thầu được lập sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê
duyệt hoặc có thể được lập trong quá trình lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng
phải bảo đảm được phê duyệt sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
c) Phạm vi, yêu cầu về công việc; yêu cầu về kinh nghiệm và nhân sự của tư
vấn và các yêu cầu cần thiết khác (nếu có);
d) Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên
quan; điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn hỗ
trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;
đ) Các quy định của pháp luật về thuế, phí, ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu;
e) Các căn cứ liên quan khác.
2. Hồ sơ mời thầu phải bao gồm đầy đủ các nội dung cần thiết để nhà thầu lập
hồ sơ dự thầu và không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của
nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh
không bình đẳng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.
3. Hồ sơ mời thầu quy định nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về
kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính của nhà thầu, bao gồm:
a) Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
Có bản gốc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật.
Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đại diện hợp pháp của
nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký
đơn dự thầu phải sau thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu; không kèm theo điều
kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do
đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc
thành viên được phân công thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công
trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh.
Đã thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế.
Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ
sơ mời thầu.
Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ đề xuất về kỹ thuật với tư cách là nhà
thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh.
Có thỏa thuận liên danh (trong trường hợp liên danh) được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); trong thỏa thuận liên danh
phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành
viên trong liên danh sẽ thực hiện. Việc phân chia công việc trong liên danh phải
căn cứ các hạng mục công việc nêu trong điều khoản tham chiếu, đề xuất kỹ thuật,
không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này.
Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Luật Đấu thầu.
Đối với đấu thầu quốc tế, trường hợp không đủ điều kiện xác định nhà thầu trong
nước không thể tham gia vào bất cứ phần công việc nào của gói thầu, chủ đầu tư
có thể thực hiện bước khảo sát sự quan tâm của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia như sau: đăng tải thông báo đề nghị nhà thầu trong nước tham gia
kèm theo hồ sơ mời thầu để các nhà thầu trong nước đăng ký một hoặc một số
86 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
hạng mục công việc của gói thầu mà nhà thầu đó có thể đảm nhận được trong thời
gian tối thiểu 05 ngày làm việc; hết thời hạn đăng ký, trường hợp không có nhà
thầu trong nước đăng ký thì nhà thầu nước ngoài không phải liên danh hoặc sử
dụng nhà thầu phụ là nhà thầu trong nước, trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu
không quy định nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc
sử dụng nhà thầu phụ trong nước.
Trong thời hạn 03 năm trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có nhân sự
(ký kết hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm nhân sự thực hiện hành vi vi
phạm) bị Tòa án kết án có hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả
nghiêm trọng theo quy định pháp luật về hình sự nhằm mục đích cho nhà thầu đó
trúng thầu;
b) Hồ sơ đề xuất về tài chính được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng các điều
kiện sau:
Có bản gốc hồ sơ đề xuất về tài chính.
Có đơn dự thầu thuộc hồ sơ đề xuất về tài chính được đại diện hợp pháp của
nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian ký
đơn dự thầu phải sau thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu; không đề xuất các giá dự
thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư. Đối với nhà
thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên
danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh
ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong thỏa thuận liên danh.
Hiệu lực của hồ sơ đề xuất về tài chính đáp ứng yêu cầu theo quy định trong
hồ sơ mời thầu.
4. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về kỹ
thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp
nhất); tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết
hợp giữa kỹ thuật và giá).
5. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: sử dụng phương pháp chấm điểm, gồm:
a) Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: từ 0% đến 15% tổng số điểm;
b) Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp
đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này: 5%
tổng số điểm;
c) Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: từ 30% đến 40% tổng
số điểm;
d) Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm;
đ) Tuỳ theo tính chất của gói thầu, hồ sơ mời thầu có thể yêu cầu về chuyển
giao công nghệ với tỷ trọng điểm từ 0% đến 10% tổng số điểm;
e) Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản
này bằng 100%.
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi có
điểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm (80% đối với gói thầu dịch vụ
tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) và điểm của từng nội dung yêu cầu về giải
pháp và phương pháp luận, về nhân sự, về chuyển giao công nghệ (nếu có) không
thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó (không thấp hơn 70% đối với gói thầu
dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù). Đối với tiêu chuẩn về kinh nghiệm
và năng lực của nhà thầu, căn cứ tính chất gói thầu để xác định sự cần thiết quy định
về điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn tổng quát này.
6. Căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, hồ sơ mời thầu quy định phương pháp
đánh giá về tài chính theo một trong các phương pháp sau đây:
a) Phương pháp giá thấp nhất;
b) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
c) Phương pháp dựa trên kỹ thuật.
7. Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá
thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 của Nghị định này.
8. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng phương pháp kết
hợp giữa kỹ thuật và giá):
a) Xác định điểm giá:
Sử dụng thang điểm thống nhất với thang điểm về kỹ thuật để xác định điểm
giá. Điểm giá được xác định như sau:
Gthấp nhất × (thang điểm kỹ thuật)
Điểm giáđang xét =
__________________________________
Gđang xét
Trong đó:
Điểm giáđang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;
88 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;
Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu
có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét.
b) Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
Điểm tổng hợp được xác định theo công thức sau đây:
Điểm tổng hợpđang xét = K × Điểm kỹ thuậtđang xét + G × Điểm giáđang xét
Trong đó:
Điểm kỹ thuậtđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về kỹ thuật;
Điểm giáđang xét: là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;
K: tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ
từ 70% đến 80%;
G: tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp, chiếm tỷ lệ từ
20% đến 30%;
K + G = 100%.