Điều 7. Danh nghĩa khách nước ngoài thăm địa phương
Căn cứ: Điều 7, 05/2017/TT-BNG — Thông tư 05/2017/TT-BNG hướng dẫn về nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài thăm địa phương
Tóm tắt
Điều 7 quy định ba danh nghĩa chuyến thăm địa phương dành cho khách nước ngoài: thăm chính thức, thăm làm việc và thăm tỉnh/thành phố. Mỗi danh nghĩa gắn với nhóm khách cụ thể và cấp lãnh đạo địa phương ra lời mời chính thức hoặc lời mời.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thăm chính thức: dành cho lãnh đạo bộ, ban, ngành, ủy ban Quốc hội nước ngoài; thành viên Hoàng gia; lãnh đạo tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc; lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài và cấp tương đương.
- ▸Thăm chính thức: mời bởi Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch HĐND tỉnh.
- ▸Thăm làm việc: dành cho cấp phó của lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài; lãnh đạo cơ quan thuộc bộ, ban, ngành, ủy ban Quốc hội nước ngoài; lãnh đạo cơ quan thuộc tổ chức quốc tế liên chính phủ, liên nghị viện, tổ chức thuộc Liên hợp quốc và cấp tương đương.
- ▸Thăm làm việc: mời bởi Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch HĐND tỉnh.
- ▸Thăm tỉnh/thành phố: dành cho lãnh đạo sở, ngành, huyện, đoàn thể cấp tỉnh/huyện địa phương nước ngoài và các khách nước ngoài khác.
- ▸Thăm tỉnh/thành phố: mời bởi lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo sở, ngành, lãnh đạo huyện, lãnh đạo đoàn thể cấp tỉnh/huyện của Việt Nam.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa cấp phó của lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài (thăm làm việc) với lãnh đạo cao cấp địa phương nước ngoài (thăm chính thức).
- Nhầm lẫn giữa lãnh đạo cơ quan thuộc bộ, ban, ngành (thăm làm việc) với lãnh đạo bộ, ban, ngành (thăm chính thức).
- Nhầm lẫn giữa lãnh đạo sở, ngành, huyện, đoàn thể cấp tỉnh/huyện (thăm tỉnh/thành phố) với lãnh đạo cơ quan thuộc bộ, ban, ngành (thăm làm việc).
Giải thích
Nguyên văn Điều 7. Danh nghĩa khách nước ngoài thăm địa phương
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.