Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 7. Xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ hoặc có giấy tờ khác với phân loại đất hoặc hiện trạng

Căn cứ: Điều 7, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 7 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định cách xác định loại đất trong các trường hợp: không có giấy tờ theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai; có giấy tờ nhưng loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất theo Luật Đất đai và Nghị định; có giấy tờ nhưng loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng sử dụng đất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp không có giấy tờ theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai: xác định loại đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất.
  • ▸Trường hợp có giấy tờ mà loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất theo Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5, 6 Nghị định này: xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5, 6 Nghị định này.
  • ▸Trường hợp đang sử dụng đất có giấy tờ theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng: xác định theo giấy tờ đó, trừ hai trường hợp ngoại lệ.
  • ▸Ngoại lệ 1: Giấy tờ theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai, đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993, giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp: xác định theo hiện trạng như khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai.
  • ▸Ngoại lệ 2: Giấy tờ theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai, đã sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 trở về sau, giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp: xác định theo hiện trạng như khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời điểm trước và sau ngày 15/10/1993 trong hai trường hợp ngoại lệ.
  • Cho rằng mọi trường hợp có giấy tờ khác với hiện trạng đều xác định theo hiện trạng.
  • Không phân biệt trường hợp không có giấy tờ và có giấy tờ.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định loại đất khi không có giấy tờ hoặc có giấy tờ nhưng thông tin không thống nhất. Cụ thể: (1) Nếu không có giấy tờ theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai thì xác định loại đất theo hiện trạng sử dụng đất. (2) Nếu có giấy tờ theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5, 6 Nghị định này thì xác định theo Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5, 6 Nghị định này. (3) Nếu đang sử dụng đất có giấy tờ theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng sử dụng đất thì xác định theo giấy tờ đó, trừ hai trường hợp: (a) giấy tờ theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai, đã sử dụng ổn định trước 15/10/1993, giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì xác định theo hiện trạng như khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai; (b) giấy tờ theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai, đã sử dụng từ 15/10/1993 trở về sau, giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì xác định theo hiện trạng như khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.
Nguyên văn Điều 7. Xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai hoặc trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất 1. Trường hợp không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai thì việc xác định loại đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để xác định loại đất. 2. Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điề u 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này thì loại đất được xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này. Việc xác định các loại đất cụ thể được xác định trong quá trình thực hiện các nội dung quả n lý nhà nước về đất đai có liên quan. 3. Trường hợp đang sử dụng đất có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng sử dụng đất thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó, trừ các trường hợp sau: a) Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, trên giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường h ợp quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai; b) Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau, trên giấy tờ thể hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loạ i đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.