Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 8. Hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Căn cứ: Điều 8, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 8 quy định việc hỗ trợ đất ở, đất nông nghiệp cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện không còn đất ở hoặc thiếu đất ở, không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp; đồng thời quy định trách nhiệm của UBND cấp xã, cấp huyện và nguồn kinh phí thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Không còn đất ở: được giao đất ở hoặc chuyển mục đích sang đất ở, miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức.
  • ▸Thiếu đất ở so với hạn mức: được chuyển mục đích sang đất ở và miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức.
  • ▸Không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đang sử dụng dưới 50% hạn mức: được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức.
  • ▸UBND cấp xã rà soát, lập danh sách báo cáo UBND cấp huyện trước ngày 15 tháng 10 hằng năm.
  • ▸UBND cấp huyện đo đạc, xác định diện tích, thu hồi đất và lập phương án hỗ trợ; trình UBND cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất.
  • ▸Kinh phí từ ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác; nếu không cân đối được thì UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng xem xét.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điều kiện 'thiếu đất ở' với 'không còn đất ở' — cả hai đều được chuyển mục đích và miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức.
  • Nhầm mốc thời gian báo cáo của UBND cấp xã: trước ngày 15 tháng 10 hằng năm, không phải 15/11.
  • Nhầm thẩm quyền quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất: UBND cấp tỉnh, không phải cấp huyện.

Giải thích

Điều 8 hướng dẫn thi hành chính sách hỗ trợ đất đai cho cá nhân là người dân tộc thiểu số theo Luật Đất đai. Về đất ở: nếu không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc chuyển mục đích sang đất ở; nếu thiếu đất ở so với hạn mức thì được chuyển mục đích sang đất ở. Cả hai trường hợp đều được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở do UBND cấp tỉnh quy định. Về đất nông nghiệp: nếu không còn hoặc diện tích đang sử dụng dưới 50% hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp trong hạn mức. Trách nhiệm được phân công rõ: UBND cấp xã rà soát, lập danh sách báo cáo cấp huyện trước 15/10 hằng năm; UBND cấp huyện đo đạc, xác định diện tích, thu hồi đất, lập phương án hỗ trợ và trình UBND cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất. Kinh phí lấy từ ngân sách địa phương và nguồn hợp pháp khác; nếu không tự cân đối được, UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Nguyên văn Điều 8. Hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1. Việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đ ai thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường h ợp thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở; b) Đối với trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diệ n tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và lập danh sách các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai báo cáo Ủy ban nhân dân cấ p huyện trước ngày 15 tháng 10 hằng năm; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đo đạc, xác định diện tích và thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai, gồm các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định t ại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai mà không còn nhu cầu sử dụng đất; 14 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024 c) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số trên cơ sở quỹ đất quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai. Nội dung phương án phải nêu rõ các trường hợp được hỗ trợ, diện tích hỗ trợ, hình thức hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số; d) Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Đất đai. 3. Kinh phí quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trường hợp địa phương không tự cân đối được ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.