Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 26/2026/TT-BTC

Điều 8. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp

Căn cứ: Điều 8, 26/2026/TT-BTC — Thông tư 26/2026/TT-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 8 Thông tư 26/2026/TT-BTC quy định cách xác định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, cũng như giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã. Điều này nêu rõ thẩm quyền của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng, quyết định và điều chỉnh tỷ lệ phân chia.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đối với các khoản thu tại điểm d, e, g khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC thực hiện theo điểm d, e, g khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước và quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • ▸Đối với các khoản thu tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC, Bộ Tài chính xây dựng phương án tỷ lệ cụ thể, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tỷ lệ ổn định lâu dài, trình Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
  • ▸Khi có biến động lớn về thu, chi hoặc chênh lệch lớn giữa các địa phương, Bộ Tài chính trình Chính phủ xây dựng lại phương án tỷ lệ phân chia trình Quốc hội quyết định.
  • ▸Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã gồm thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác ngân sách địa phương hưởng 100% theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BTC và phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa trung ương và địa phương theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BTC.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng xã, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh và tỷ lệ ổn định lâu dài.
  • ▸Khi Trung ương điều chỉnh tỷ lệ phân chia hoặc có biến động lớn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền quyết định tỷ lệ phân chia giữa trung ương - địa phương (Quốc hội) và giữa cấp tỉnh - cấp xã (Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).
  • Cho rằng Bộ Tài chính tự quyết định tỷ lệ phân chia mà không qua Chính phủ và Quốc hội.
  • Bỏ sót trường hợp điều chỉnh tỷ lệ khi có biến động lớn hoặc chênh lệch lớn.

Giải thích

Điều 8 Thông tư 26/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách. Đối với phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, có hai nhóm: một số khoản thu thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các khoản thu còn lại do Bộ Tài chính xây dựng phương án, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tỷ lệ ổn định lâu dài, trình Chính phủ trình Quốc hội quyết định. Khi có biến động lớn, Bộ Tài chính trình Chính phủ xây dựng lại phương án để trình Quốc hội. Đối với phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã, các khoản thu phân chia bao gồm thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác ngân sách địa phương hưởng 100% và phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa trung ương và địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia, có thể áp dụng cho từng khoản thu, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh và tỷ lệ ổn định lâu dài. Khi có điều chỉnh từ Trung ương hoặc biến động lớn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh tỷ lệ phân chia.
Nguyên văn Điều 8. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách các cấp
1. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương: a) Đối với các khoản thu quy định tại các điểm d, e và g khoản 2 Điều 3 của Thông tư này, tỷ lệ phân chia thực hiện theo quy định tại điểm d, e và g khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước và quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; b) Đối với các khoản thu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này, Bộ Tài chính xây dựng phương án tỷ lệ cụ thể phân chia từng khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tỷ lệ được ổn định lâu dài để chủ động ngân sách địa phương, trình Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước; c) Trong trường hợp có biến động lớn về thu, chi ngân sách nhà nước hoặc có chênh lệch lớn về số thu, chi ngân sách nhà nước giữa các địa phương cần phải điều chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu cho phù hợp, Bộ Tài chính trình Chính phủ xây dựng lại phương án tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước. 2. Xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã: a) Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã gồm: Các khoản thu về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác ngân sách địa phương hưởng 100% theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này và phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng xã. Việc quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách từng xã có thể áp dụng cho từng khoản thu, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh, tỷ lệ được ổn định lâu dài để chủ động ngân sách cấp xã; c) Trong trường hợp Trung ương quyết định điều chỉnh tỷ lệ phân chia khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hoặc có biến động lớn về thu, chi ngân sách địa phương hoặc có chênh lệch lớn về số thu, chi ngân sách giữa cấp tỉnh và cấp xã hoặc giữa các địa phương cấp xã cần phải điều chỉnh tỷ lệ phân chia các khoản thu cho phù hợp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.