Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 135/2025/QH15

Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 82, 135/2025/QH15 — Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 82 quy định cách phân loại hợp đồng xây dựng theo tính chất công việc và theo hình thức giá, đồng thời nêu các nội dung có thể có của hợp đồng và thành phần hồ sơ hợp đồng xây dựng. Điều luật cũng xác định thứ tự ưu tiên áp dụng tài liệu trong hồ sơ hợp đồng khi các bên không thỏa thuận.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Theo tính chất, nội dung công việc: hợp đồng tư vấn; thi công; cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt; thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị; thiết kế - thi công; cung cấp vật tư, thiết bị - thi công; thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công; chìa khóa trao tay; hợp đồng xây dựng khác.
  • ▸Theo hình thức giá: trọn gói; đơn giá cố định; đơn giá điều chỉnh; theo thời gian; chi phí cộng phí; theo kết quả đầu ra; theo tỷ lệ phần trăm; hỗn hợp; hợp đồng xây dựng khác.
  • ▸Hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác.
  • ▸Nội dung hợp đồng phụ thuộc quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của công việc; có thể gồm 15 nhóm nội dung từ căn cứ pháp lý, ngôn ngữ, khối lượng, chất lượng, tiến độ, giá, bảo đảm nghĩa vụ, sửa đổi, quyền nghĩa vụ, trách nhiệm vi phạm, tạm dừng - chấm dứt, giải quyết tranh chấp, rủi ro bất khả kháng…
  • ▸Hồ sơ hợp đồng gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và tài liệu kèm theo.
  • ▸Thứ tự ưu tiên tài liệu do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì áp dụng thứ tự: thỏa thuận hợp đồng; thông báo trúng thầu/chỉ định thầu; đơn dự thầu; điều kiện cụ thể/điều khoản tham chiếu; điều kiện chung; hồ sơ mời thầu/yêu cầu; bản vẽ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; hồ sơ dự thầu/đề xuất; biên bản đàm phán, văn bản sửa đổi bổ sung; phụ lục hợp đồng; tài liệu khác có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm giữa phân loại theo tính chất công việc (khoản 1) và phân loại theo hình thức giá (khoản 2).
  • Dễ bỏ sót cụm 'Hợp đồng xây dựng khác' trong cả hai cách phân loại.
  • Dễ nhầm thứ tự ưu tiên: thỏa thuận hợp đồng đứng trước thông báo trúng thầu; hồ sơ dự thầu đứng sau bản vẽ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.

Giải thích

Điều 82 chia hợp đồng xây dựng thành nhiều loại. Nếu phân loại theo tính chất, nội dung công việc, có hợp đồng tư vấn, thi công, cung cấp vật tư thiết bị lắp đặt, thiết kế - cung cấp vật tư thiết bị, thiết kế - thi công, cung cấp vật tư thiết bị - thi công, thiết kế - cung cấp vật tư thiết bị - thi công, chìa khóa trao tay và hợp đồng xây dựng khác. Nếu phân loại theo hình thức giá, có hợp đồng trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian, chi phí cộng phí, theo kết quả đầu ra, theo tỷ lệ phần trăm, hỗn hợp và hợp đồng xây dựng khác. Hợp đồng còn có thể phân loại theo tiêu chí khác. Nội dung hợp đồng tùy quy mô, tính chất, độ phức tạp, có thể gồm các nhóm nội dung như căn cứ pháp lý, ngôn ngữ, khối lượng, chất lượng, tiến độ, giá và thanh toán, bảo đảm nghĩa vụ, sửa đổi, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm vi phạm, tạm dừng - chấm dứt, giải quyết tranh chấp, rủi ro bất khả kháng… Hồ sơ hợp đồng gồm hợp đồng, phụ lục và tài liệu kèm theo; thứ tự ưu tiên do các bên thỏa thuận, nếu không thì theo thứ tự luật định.
Nguyên văn Điều 82. Phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng
1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây: a) Hợp đồng tư vấn xây dựng; b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình; c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng; d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng; đ) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình; e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình; g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình; h) Hợp đồng chìa khóa trao tay; i) Hợp đồng xây dựng khác. 2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau đây: a) Hợp đồng trọn gói; b) Hợp đồng theo đơn giá cố định; c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh; d) Hợp đồng theo thời gian; đ) Hợp đồng theo chi phí cộng phí; e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra; g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm; h) Hợp đồng hỗn hợp; i) Hợp đồng xây dựng khác. 3. Hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo các tiêu chí khác. 4. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ pháp lý áp dụng; b) Luật và ngôn ngữ áp dụng; c) Nội dung và khối lượng công việc; d) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao; đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng; e) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; g) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên; h) Sửa đổi hợp đồng xây dựng; i) Quyền và nghĩa vụ của các bên; k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng; l) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng; m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; n) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản; o) Các nội dung khác. 5. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng xây dựng, phụ lục hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận thì thứ tự ưu tiên được xác định như sau: a) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có); b) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu; c) Đơn dự thầu; d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng; đ) Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng; e) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu; g) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật; h) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu; i) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng; k) Các phụ lục của hợp đồng xây dựng; l) Các tài liệu khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.