Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 135/2025/QH15

Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng

Căn cứ: Điều 83, 135/2025/QH15 — Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 83 quy định các bên có thể thỏa thuận biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng và phải áp dụng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Điều luật cũng nêu quyền của bên giao thầu và bên nhận thầu trong việc yêu cầu bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán khi có vi phạm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng.
  • ▸Nếu có thỏa thuận, các bên phải áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận.
  • ▸Quyền, nghĩa vụ trong quan hệ bảo đảm phải tuân thủ Luật Xây dựng, pháp luật dân sự và quy định khác có liên quan.
  • ▸Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm; bên nhận thầu phải bảo đảm theo đúng thỏa thuận.
  • ▸Khi bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng, bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán.
  • ▸Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính hoặc có biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công.
  • ▸Khi bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán, bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán; bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính hoặc có biện pháp bảo đảm thanh toán.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng bên nhận thầu luôn có quyền yêu cầu chứng minh năng lực tài chính; Điều 83 loại trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công.
  • Nhầm thời điểm kết thúc bảo đảm: không phải khi hết thời hạn hợp đồng mà là khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận.
  • Nhầm phạm vi áp dụng: quyền, nghĩa vụ bảo đảm còn phải theo pháp luật dân sự và quy định khác có liên quan.

Giải thích

Điều 83 cho phép các bên thỏa thuận biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng. Khi đã thỏa thuận, phải duy trì bảo đảm đến khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận, đồng thời tuân thủ Luật Xây dựng, pháp luật dân sự và quy định khác. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; nếu bên nhận thầu vi phạm gây mất an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng thì bên giao thầu có thể xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bên bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán. Ngược lại, bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính hoặc có biện pháp bảo đảm nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng tại dự án đầu tư công. Khi bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán, bên nhận thầu cũng có các quyền xử lý tài sản bảo đảm, yêu cầu bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán. Chính phủ quy định chi tiết biện pháp và mức bảo đảm đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
Nguyên văn Điều 83. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thoả thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên. Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng. 3. Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công. Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng. Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên. 4. Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.