Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều BB 2.3. Các nhóm chỉ tiêu và phương pháp thẩm định (Địa điểm và bố trí mặt bằng)

Căn cứ: Điều P9, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Bài học này giới thiệu nhóm chỉ tiêu đầu tiên: Địa điểm và bố trí mặt bằng, cùng phương pháp đánh giá. Thí sinh cần nắm cách ghi kết quả đánh giá cho nhóm chỉ tiêu này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm chỉ tiêu 1: Địa điểm và bố trí mặt bằng.
  • ▸Kết quả đánh giá bao gồm các mức: Đạt (Ac), Nhẹ (Mi), Nặng (Ma), Nghiêm trọng (Se).
  • ▸Mỗi chỉ tiêu có điều khoản tham chiếu cụ thể.
  • ▸Phải ghi diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục cho mỗi nhóm chỉ tiêu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không ghi diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục cho nhóm chỉ tiêu.
  • Nhầm lẫn giữa các mức đánh giá Ac, Mi, Ma, Se.

Giải thích

Bài học này tập trung vào nhóm chỉ tiêu 'Địa điểm và bố trí mặt bằng' trong thẩm định kho lạnh. Khi đánh giá nhóm chỉ tiêu này, cần xác định mức đánh giá cho từng chỉ tiêu dựa trên điều khoản tham chiếu và các cột có ký hiệu [ ]. Kết quả tổng hợp của nhóm là mức cao nhất trong các chỉ tiêu, ghi là Ac, Mi, Ma hoặc Se. Đồng thời, phải diễn giải chi tiết sai lỗi và thời hạn khắc phục. Việc nắm vững cách ghi kết quả giúp thí sinh làm đúng các câu hỏi liên quan đến quy trình thẩm định.
Nguyên văn Điều P9. Phần 9
III. CHỈ TIÊU KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ IV. LẤY MẪU (nếu có) VÀ CHỈ ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu): 1. Thông tin về mẫu lấy (loại mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...), 2. Chỉ định chỉ tiêu phân tích: V. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN THẨM ĐỊNH: 1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở đượ c thẩm định: 2. Đề xuất xếp loại cơ sở: VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN KHO LẠNH: ....................., ngày tháng năm ..................., ngày tháng năm ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC THẨM ĐỊNH TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên) BB 2.3 HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH, XẾP LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM KHO LẠNH BẢO QUẢN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN I. HƯỚNG DẪN XẾP LOẠI 1. Định nghĩa mức lỗi - Lỗi nghiêm trọng (Se): Là sai lệch so với quy chuẩn, gây mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. - L ỗi nặng (Ma): Là sai l ệch so với quy chuẩn kỹ thuật, nếu kéo dài sẽ gây mất an toàn thực phẩm nhưng chưa tới mức Nghiêm trọng. - Lỗi nhẹ (Mi): Là sai l ệch so với quy chuẩn kỹ thuật, có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát ATTP nhưng chưa đến mức Nặng. 2. Bảng xếp loại: Mức lỗ i Xếp loại Nhẹ N ặng Nghiêm tr ọng Loại A ≤ 3 0 0 Từ 4 đến 10 0 0 Loại B Ma ≤ 5 và tổng Mi + Ma ≤ 8 0 Ma < 6 và tổng Mi + Ma > 8 0 - ≥ 6 0 Loại C - - ≥ 1 Ghi chú: ( - ) Không tính đến 3. Diễn giải 3.1. Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP: Khi cơ sở xếp loại A hoặc B 3.1.1. Cơ sở được xếp loại A khi đạt các điều kiện sau: • Không có lỗi Nghiêm trọng. • Không có lỗi Nặng. • Tổng số lỗi Nhẹ không quá 3 nhóm chỉ tiêu 3.1.2. Cơ sở được xếp loại B khi đạt các điều kiện sau: • Không có l ỗi Nghiêm trọng và • Một trong 2 trường hợp sau: - Không có lỗi Nặng, số lỗi Nhẹ từ 4 đến 10 nhóm chỉ tiêu; hoặc - Số lỗi Nặng không quá 5 và tổng số lỗi Nhẹ + Nặng không quá 8 nhóm chỉ tiêu. 3.2. Cơ sở chưa đủ điều kiện đảm bảo ATTP: Khi cơ sở xếp loại C 3.2.1. Cơ sở xếp loại C khi: • Có lỗi Nghiêm trọng hoặc 22 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.3 • Một trong 2 trường hợp sau: - Có số lỗi Nặng lớn hơn hoặc bằng 6 nhóm chỉ tiêu; hoặc - Có dưới 6 nhóm chỉ tiêu lỗi Nặng và tổng số lỗi Nhẹ + Nặng lớn hơn 8 nhóm chỉ tiêu. II. HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ A. Ghi biên bản thẩm định • Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong mẫu biên bản. • Thẩm tra và ghi thông tin chính xác. • Nếu sửa chữa trên biên b ản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn thẩm định. B. Nguyên tắc đánh giá • Không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong mỗi nhóm chỉ tiêu. • Với mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định mức sai lỗi vào cột không có ký hiệu [ ]. • Dùng ký hiệu X hoặc 9 đánh dấu vào các vị trí m ức đánh giá đã được xác định đối với mỗi nhóm chỉ tiêu. • Kết quả đánh giá tổng hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu trong nhóm, thống nhất ghi như sau: Ac (đạt), Mi (lỗi mức nhẹ), Ma (lỗi mức nặng), Se (lỗi mức nghiêm trọng). • Phải diễn giải chi tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi nhóm chỉ tiêu và thời hạn c ơ sở phải khắc phục sai lỗi đó. C. Các nhóm chỉ tiêu và phương pháp thẩm định 1. ĐỊA ĐIỂM VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG 1.1. Chỉ tiêu Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Tổng hợp Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.