Phụ lục VI. Bản thuyết minh điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ sở và Biên bản thẩm định (BB 2.2)
Căn cứ: Điều P1, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tóm tắt
Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT gồm Bản thuyết minh điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở và Biên bản thẩm định (BB 2.2) dùng cho cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến thực phẩm nông, lâm, thủy sản. Biên bản ghi thông tin chung và đánh giá theo các nhóm chỉ tiêu với các mức Đạt (Ac), Nhẹ (Mi), Nặng (Ma), Nghiêm trọng (Se).
Ý chính cần nhớ
- ▸Biên bản thẩm định BB 2.2 do cơ quan thẩm định lập cho cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến thực phẩm nông, lâm, thủy sản.
- ▸Thông tin chung gồm: tên cơ sở; địa chỉ; giấy đăng ký kinh doanh; điện thoại, fax; mã số; mặt hàng; ngày thẩm định; hình thức thẩm định; thành phần Đoàn thẩm định; đại diện cơ sở.
- ▸Kết quả đánh giá theo 4 mức: Đạt (Ac), Nhẹ (Mi), Nặng (Ma), Nghiêm trọng (Se).
- ▸Đối với dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, nhóm chỉ tiêu trang thiết bị sản xuất có thêm mức Nghiêm trọng (Se).
- ▸Đối với người trực tiếp sản xuất, nhóm chỉ tiêu người trực tiếp sản xuất, vệ sinh công nhân có thêm mức Nghiêm trọng (Se) nếu phát hiện người trực tiếp sản xuất có dấu hiệu bệnh.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm mức Nghiêm trọng (Se) áp dụng cho mọi nhóm chỉ tiêu; thực tế chỉ một số nhóm có mức này.
- Dễ bỏ sót việc ghi diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục trong biên bản.
- Dễ nhầm cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến với cơ sở sản xuất, kinh doanh khác.
Giải thích
Nguyên văn Điều P1. Phần 1
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.