Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều II. Hướng dẫn xếp loại và định nghĩa mức lỗi

Căn cứ: Điều P2, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Quy định cách phân loại lỗi (Nghiêm trọng, Nặng, Nhẹ) và bảng xếp loại cơ sở (A, B, C) dựa trên số lượng lỗi. Cơ sở đủ điều kiện khi xếp loại A hoặc B.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lỗi Nghiêm trọng (Se): sai lệch gây mất ATTP, ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng.
  • ▸Lỗi Nặng (Ma): sai lệch nếu kéo dài sẽ gây mất ATTP nhưng chưa tới mức Nghiêm trọng.
  • ▸Lỗi Nhẹ (Mi): sai lệch có thể ảnh hưởng ATTP hoặc gây trở ngại kiểm soát ATTP nhưng chưa đến mức Nặng.
  • ▸Loại A: không có lỗi Nặng và Nghiêm trọng; tổng số lỗi Nhẹ ≤ 5.
  • ▸Loại B: Mi + Ma ≤ 8 và Ma ≤ 3, không có lỗi Nghiêm trọng; hoặc Mi + Ma > 8 và Ma > 3, không có lỗi Nghiêm trọng.
  • ▸Loại C: có ít nhất 1 lỗi Nghiêm trọng; hoặc ≥4 lỗi Nặng (không tính lỗi Nhẹ).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa lỗi Nặng và lỗi Nghiêm trọng: lỗi Nặng kéo dài mới gây mất ATTP, còn lỗi Nghiêm trọng gây mất ATTP ngay.
  • Với loại C: nếu có ≥4 lỗi Nặng thì xếp loại C bất kể số lỗi Nhẹ (dấu ' - ' nghĩa là không tính đến).

Giải thích

Bài học này giúp bạn nắm rõ cách đánh giá và xếp loại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT. Có ba mức lỗi: Nghiêm trọng (Se) gây mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng; Nặng (Ma) nếu kéo dài sẽ gây mất an toàn nhưng chưa tới mức Nghiêm trọng; Nhẹ (Mi) có thể ảnh hưởng hoặc gây trở ngại cho kiểm soát nhưng chưa đến mức Nặng. Dựa trên số lỗi, cơ sở được xếp loại A, B hoặc C. Cơ sở đủ điều kiện khi đạt loại A hoặc B. Loại A yêu cầu không có lỗi Nặng và Nghiêm trọng, tổng lỗi Nhẹ không quá 5. Loại B khi không có lỗi Nghiêm trọng và (Mi + Ma ≤ 8 và Ma ≤ 3) hoặc (Mi + Ma > 8 và Ma > 3). Loại C khi có ít nhất 1 lỗi Nghiêm trọng hoặc ≥4 lỗi Nặng (không tính lỗi Nhẹ).
Nguyên văn Điều P2. Phần 2
Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm c; Điều 20, Khoản 1, Điểm b; QCKT tương ứng (nếu có); Phòng, chống động vật gây hại và xử lý chất thải, nước thải (có trang thiết bị và thực hiện phòng chống động vật gây hại; có biện pháp xử lý nước thải, nước thải đáp ứng quy định trước khi xả ra môi trường; có dụng cụ /biện pháp thu gom, xử lý chất thải rắn...) [ ] [ ] 6 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.2 Kết quả đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu đánh giá Ðạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 18; Điều 10, Khoản 2, Điểm b, c Điều 19, Khoản 1, Điểm c, đ Điều 20, Khoản 1, Điểm a, c; QCKT tương ứng (nếu có); Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển (vật liệu bao gói không gây ô nhiễm cho sản phẩm; Ghi nhãn đầy đủ thông tin, đúng quy định; có nơi bảo quản, phương tiện bảo quản, vận chuyển phù hợ p với từng loại sản phẩm, được sắp xếp hợp lý và vệ sinh sạch sẽ;...) [ ] [ ] [ ] (đối với bao gói trực tiếp) Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm đ; QCKT tương ứng (nếu có); Điều kiện bảo đảm ATTP và QLCL (duy trì điều kiện bảo đảm ATTP; có quy định và thực hiện thực hành sản xuất tốt (GMP), thực hành vệ sinh tốt (SOP); khuyến khích cơ sở áp dụng các chương trình QLCL tiên tiến theo HACCP, ISO 22000; riêng cơ sở sơ chế, chế biến thủy sản ph ải xây dựng và áp dụng HACCP) [ ] [ ] Luật ATTP: Điều 11, Khoản 2; Điều 19, Khoản 1, Điểm đ; QCKT tương ứng (nếu có); Ghi chép và truy xuất nguồn gốc (ghi chép việc tiếp nhận và sử dụng nguyên liệu, vật tư đầu vào của quá trình sản xuất; việc ghi chép các biểu giám sát thực hiện GMP, SOP; biện pháp khắc phục các sai lỗi; các ghi chép nhằm truy xuất nguồn gốc sản phẩm...) [ ] [ ] Tổng số nhóm chỉ tiêu được đánh giá: /10 nhóm chỉ tiêu Xếp loại: III. NHÓM CHỈ TIÊU KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO: IV. LẤY MẪU (nếu có) VÀ CHỈ ĐỊNH CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH (kèm theo Biên bản lấy mẫu): 1. Thông tin về mẫu lấy (loại mẫu; số lượng mẫu; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu...), BB 2.2 2. Chỉ định chỉ tiêu phân tích: V. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA: 1. Nhận xét về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở được thẩm định: 2. Đề xuất xếp loại cơ sở: VI. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ: .................., ngày.... tháng..... năm..... ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC THẨM ĐỊNH (Ký tên, đóng dấu) .............., ngày.... tháng.... năm.... TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH (Ký tên) 8 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.2 HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH, XẾP LOẠI VÀ HOÀN THIỆN BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CƠ SỞ THU GOM, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN I. PHẠM VI ÁP DỤNG Biểu mẫu dùng để thẩm định, đánh giá xếp loại điều kiện bảo đảm ATTP đối với các cơ sở thu gom, s ơ chế, chế biến nông, lâm, thủy sản (trừ cơ sở sơ chế nhỏ lẻ). II. HƯỚNG DẪN XẾP LOẠI 1. Định nghĩa mức lỗi - Lỗi nghiêm trọng (Se): Là sai lệch so với quy chuẩn kỹ thuật, gây mất ATTP, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. - Lỗi nặng (Ma): Là sai lệch so với quy chuẩn kỹ thuật, nếu kéo dài sẽ gây mất an toàn th ực phẩm nhưng chưa tới mức Nghiêm trọng. - Lỗi nhẹ (Mi): Là sai l ệch so với quy chuẩn kỹ thuật, có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm hoặc gây trở ngại cho việc kiểm soát ATTP nhưng chưa đến mức Nặng 2. Bảng xếp loại: Mức lỗi Xếp loại Nhẹ Nặng Nghiêm trọng Loại A ≤ 5 0 0 > 5 đến 10 0 0 Loại B Mi + Ma ≤ 8 và Ma ≤ 3 0 Mi + Ma > 8 và Ma > 3 0 - ≥ 4 0 Loại C - - ≥ 1 Ghi chú: ( - ) Không tính đến 3. Diễn giải: 3.1. Cơ sở đủ điều kiện: Khi cơ sở xếp loại A hoặc B 3.1.1. Cơ sở được xếp loại A khi đạt các điều kiện sau: - Không có lỗi Nặng và lỗi Nghiêm trọng; và - Tổng số sai lỗi Nhẹ (Mi) không quá 05 chỉ tiêu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.