Nguyên văn Điều P3. Phần 3
BB 2.2
3.1.2. Cơ sở xếp loại B khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Không có lỗi Nghiêm trọng và
- Một trong Hai trường hợp sau:
+ Không có lỗi Nặng, số lỗi Nhẹ lớn hơn 05 chỉ tiêu; hoặc
+ Số lỗi Nặng không quá 03 chỉ tiêu và tổng số lỗi Nhẹ + Nặng không quá 08 chỉ tiêu.
3.2. Cơ sở xếp chưa đủ điều kiện: Khi cơ sở xếp loại C
3.2.1. Cơ sở xế
p loại C khi vướng vào một trong các điều kiện sau:
- Có lỗi Nghiêm trọng hoặc
- Một trong các trường hợp sau:
+ Có số lỗi Nặng ≥ 04 chỉ tiêu; hoặc
+ Có dưới hoặc bằng 03 lỗi Nặng và tổng số lỗi Nhẹ + Nặng lớn hơn 08 chỉ tiêu.
III. PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH:
A. Ghi biên bản thẩm định:
• Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong mẫu biên bản.
• Thẩm tra và ghi thông tin chính xác.
• Nế
u sửa chữa trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn thẩm định.
B. Nguyên tắc đánh giá:
• Không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong
mỗi nhóm chỉ tiêu.
• Với mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác
định mức sai lỗi vào cột không có ký hiệu [ ].
• Dùng ký hiệu X hoặc đánh dấ
u vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối
với mỗi nhóm chỉ tiêu.
• Kết quả đánh giá tổng hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất
của chỉ tiêu trong nhóm, thống nhất ghi như sau: Ac (Đạt), Mi (Lỗi nhẹ), Ma (Lỗi nặng),
Se (Lỗi nghiêm trọng).
• Phải diễn giải chi tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi nhóm chỉ tiêu và thời hạn cơ
s
ở phải khắc phục sai lỗi đó. Đối với nhóm chỉ tiêu không đánh giá cần ghi rõ lý do trong
cột "Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục".
10 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019
BB 2.2
C. Hướng dẫn đánh giá đối với từng chỉ tiêu:
1. Địa điểm sản xuất:
Kết quả đánh giá
Mức đánh giá
Nhóm
chỉ
tiêu
Ðiều khoản
tham chiếu
Nhóm chỉ tiêu
Đạt
(Ac)
Nhẹ
(Mi)
Nặng
(Ma)
Nghiêm
trọng (Se)
Diễn giải
sai lỗi và
thời hạn
khắc phục
Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1,
Điểm a;
Điều 20, Khoản 1,
Điểm a;
QCKT tương ứng
(nếu có);
Địa điểm sản xuất (phù hợp
với quy hoạch của địa phương;
có khoảng cách thích hợp với
các nguồn ô nhiễm như khu dân
cư, bệnh viện, nghĩa trang, khu
công nghiệp... nhằm tránh bị ô
nhiễm cho sản phẩm;...)
[ ] [ ]
1.1. Yêu cầu:
Cơ sở sản xuất thực phẩm nông, lâm, thủy sản phải có địa điểm phù hợp quy hoạch của
địa phương, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại,
nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
1.2. Phạm vi: Toàn bộ khu vực sản xuất và các khu vực phụ trợ.
1.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá:
Thẩm định trên thực t
ế và phỏng vấn để xác định:
- Khu vực sản xuất có địa điểm phù hợp quy hoạch của địa phương; có khoảng
cách thích hợp với các nguồn ô nhiễm như khu dân cư, bệnh viện, nghĩa trang, khu
công nghiệp...
- Không bị đọng nước, ngập nước.
2. Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản xuất
Kết quả đánh giá
Mức đánh giá
Nhóm
chỉ
tiêu
Ðiều khoản
tham chiếu
Nhóm chỉ tiêu
Đạt
(Ac)
Nhẹ
(Mi)
Nặng
(Ma)
Nghiêm
trọng (Se)
Diễn giải sai
lỗi và thời
hạn khắc
phục
Luật ATTP:
Điều 19, Khoản 1,
Điểm a;
Điều 25, Khoản 2;
QCKT tương ứng
(nếu có);
Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản
xuất (đủ diện tích, dễ làm vệ sinh,
không gây ô nhiễm cho sản phẩm;
không có hiện tượng ngưng tụ hơi
nước; các công đoạn sơ chế, chế
biến được bố trí theo nguyên tắc 1
chiều, tránh gây ô nhiễm chéo...)
[ ] [ ]
2.1. Yêu cầu:
- Kết cấu vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô sản xuất thực phẩm;
- Nền, tường, trần/mái che được làm bằng vật liệu phù hợp, dễ làm vệ sinh và được
bảo trì tốt.