Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 38/2018/TT-BNNPTNT

Điều 3. Hướng dẫn đánh giá chỉ tiêu 2: Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản xuất

Căn cứ: Điều P3, 38/2018/TT-BNNPTNT — Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tóm tắt

Chỉ tiêu 2 yêu cầu kết cấu nhà xưởng vững chắc, phù hợp, dễ vệ sinh, không gây ô nhiễm; bố trí sản xuất theo nguyên tắc một chiều, tránh ô nhiễm chéo. Phương pháp thẩm định dựa trên thực tế và đánh giá các yếu tố kết cấu, bố trí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kết cấu nhà xưởng phải vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô sản xuất thực phẩm.
  • ▸Nền, tường, trần/mái che làm bằng vật liệu phù hợp, dễ làm vệ sinh và được bảo trì tốt.
  • ▸Đủ diện tích, dễ làm vệ sinh, không gây ô nhiễm cho sản phẩm; không có hiện tượng ngưng tụ hơi nước.
  • ▸Các công đoạn sơ chế, chế biến được bố trí theo nguyên tắc một chiều, tránh gây ô nhiễm chéo.
  • ▸Điều khoản tham chiếu: Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm a; Điều 25, Khoản 2; QCKT tương ứng (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ qua yêu cầu 'không có hiện tượng ngưng tụ hơi nước'.
  • Không kiểm tra nguyên tắc một chiều trong bố trí sản xuất.
  • Đánh giá vật liệu nền, tường, trần không đúng yêu cầu dễ vệ sinh và bảo trì tốt.

Giải thích

Chỉ tiêu 2 về kết cấu nhà xưởng và bố trí sản xuất yêu cầu nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc, phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất thực phẩm. Nền, tường, trần/mái che phải làm bằng vật liệu phù hợp, dễ làm vệ sinh và được bảo trì tốt. Nhà xưởng cần đủ diện tích, dễ làm vệ sinh, không gây ô nhiễm cho sản phẩm, không có hiện tượng ngưng tụ hơi nước. Các công đoạn sơ chế, chế biến phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều để tránh gây ô nhiễm chéo. Các điều khoản tham chiếu gồm Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm a; Điều 25, Khoản 2 và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (nếu có).
Nguyên văn Điều P3. Phần 3
BB 2.2 3.1.2. Cơ sở xếp loại B khi thỏa mãn các điều kiện sau: - Không có lỗi Nghiêm trọng và - Một trong Hai trường hợp sau: + Không có lỗi Nặng, số lỗi Nhẹ lớn hơn 05 chỉ tiêu; hoặc + Số lỗi Nặng không quá 03 chỉ tiêu và tổng số lỗi Nhẹ + Nặng không quá 08 chỉ tiêu. 3.2. Cơ sở xếp chưa đủ điều kiện: Khi cơ sở xếp loại C 3.2.1. Cơ sở xế p loại C khi vướng vào một trong các điều kiện sau: - Có lỗi Nghiêm trọng hoặc - Một trong các trường hợp sau: + Có số lỗi Nặng ≥ 04 chỉ tiêu; hoặc + Có dưới hoặc bằng 03 lỗi Nặng và tổng số lỗi Nhẹ + Nặng lớn hơn 08 chỉ tiêu. III. PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH: A. Ghi biên bản thẩm định: • Ghi đầy đủ thông tin theo quy định trong mẫu biên bản. • Thẩm tra và ghi thông tin chính xác. • Nế u sửa chữa trên biên bản, phải có chữ ký xác nhận của Trưởng đoàn thẩm định. B. Nguyên tắc đánh giá: • Không được bổ sung hoặc bỏ bớt nội dung, mức đánh giá đã được quy định trong mỗi nhóm chỉ tiêu. • Với mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức sai lỗi tại các cột có ký hiệu [ ], không được xác định mức sai lỗi vào cột không có ký hiệu [ ]. • Dùng ký hiệu X hoặc đánh dấ u vào các vị trí mức đánh giá đã được xác định đối với mỗi nhóm chỉ tiêu. • Kết quả đánh giá tổng hợp chung của một nhóm chỉ tiêu là mức đánh giá cao nhất của chỉ tiêu trong nhóm, thống nhất ghi như sau: Ac (Đạt), Mi (Lỗi nhẹ), Ma (Lỗi nặng), Se (Lỗi nghiêm trọng). • Phải diễn giải chi tiết sai lỗi đã được xác định cho mỗi nhóm chỉ tiêu và thời hạn cơ s ở phải khắc phục sai lỗi đó. Đối với nhóm chỉ tiêu không đánh giá cần ghi rõ lý do trong cột "Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục". 10 CÔNG BÁO/Số 211 + 212/Ngày 21-02-2019 BB 2.2 C. Hướng dẫn đánh giá đối với từng chỉ tiêu: 1. Địa điểm sản xuất: Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm a; Điều 20, Khoản 1, Điểm a; QCKT tương ứng (nếu có); Địa điểm sản xuất (phù hợp với quy hoạch của địa phương; có khoảng cách thích hợp với các nguồn ô nhiễm như khu dân cư, bệnh viện, nghĩa trang, khu công nghiệp... nhằm tránh bị ô nhiễm cho sản phẩm;...) [ ] [ ] 1.1. Yêu cầu: Cơ sở sản xuất thực phẩm nông, lâm, thủy sản phải có địa điểm phù hợp quy hoạch của địa phương, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác; 1.2. Phạm vi: Toàn bộ khu vực sản xuất và các khu vực phụ trợ. 1.3. Phương pháp và nội dung thẩm định, đánh giá: Thẩm định trên thực t ế và phỏng vấn để xác định: - Khu vực sản xuất có địa điểm phù hợp quy hoạch của địa phương; có khoảng cách thích hợp với các nguồn ô nhiễm như khu dân cư, bệnh viện, nghĩa trang, khu công nghiệp... - Không bị đọng nước, ngập nước. 2. Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản xuất Kết quả đánh giá Mức đánh giá Nhóm chỉ tiêu Ðiều khoản tham chiếu Nhóm chỉ tiêu Đạt (Ac) Nhẹ (Mi) Nặng (Ma) Nghiêm trọng (Se) Diễn giải sai lỗi và thời hạn khắc phục Luật ATTP: Điều 19, Khoản 1, Điểm a; Điều 25, Khoản 2; QCKT tương ứng (nếu có); Kết cấu nhà xưởng, bố trí sản xuất (đủ diện tích, dễ làm vệ sinh, không gây ô nhiễm cho sản phẩm; không có hiện tượng ngưng tụ hơi nước; các công đoạn sơ chế, chế biến được bố trí theo nguyên tắc 1 chiều, tránh gây ô nhiễm chéo...) [ ] [ ] 2.1. Yêu cầu: - Kết cấu vững chắc, phù hợp với tính chất, quy mô sản xuất thực phẩm; - Nền, tường, trần/mái che được làm bằng vật liệu phù hợp, dễ làm vệ sinh và được bảo trì tốt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.