Chủ đề ôn thi
Nghiệp vụ chuyên ngành (theo danh mục ôn tập)
Nghị định 05/2011/NĐ-CP về Công tác dân tộc
Nghị định 05/2011/NĐ-CP về Công tác dân tộc
Bài học trong chủ đề
23 bài · 48 câu hỏi- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 05/2011/NĐ-CP Điều 1 xác định phạm vi điều chỉnh của Nghị định 05/2011/NĐ-CP là các hoạt động về công tác dân tộc nhằm bảo đảm và thúc đẩy bình đẳng, đoàn kết, tương trợ cùng phát triển, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa của các dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 2 xác định Nghị định 05/2011/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước khi thực hiện công tác dân tộc; tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tham gia thực hiện chính sách dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam.
- Điều 3. Các nguyên tắc cơ bản của công tác dân tộc Điều 3 quy định 4 nguyên tắc cơ bản: bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển; phát triển toàn diện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần; giữ gìn tiếng nói, chữ viết, bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp; tôn trọng phong tục, tập quán của nhau, góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 4 giải thích các khái niệm: công tác dân tộc; dân tộc thiểu số; dân tộc đa số; vùng dân tộc thiểu số; dân tộc thiểu số rất ít người; dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt với 3 tiêu chí cụ thể.
- Điều 5. Xác định thành phần dân tộc Điều 5 quy định mỗi dân tộc có tên gọi riêng, xác định theo tiêu chí được pháp luật công nhận, phù hợp với nguyện vọng của đồng bào dân tộc. Thành phần dân tộc do cơ quan có thẩm quyền quyết định và công bố theo quy định của pháp luật.
- Điều 6. Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số Điều 6 quy định Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam được tổ chức định kỳ 10 năm một lần; Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, huyện được tổ chức định kỳ 05 năm một lần.
- Điều 8. Chính sách đầu tư và sử dụng nguồn lực Điều 8 quy định về kinh phí thực hiện chính sách dân tộc từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý nguồn lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ; khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên vùng dân tộc thiểu số và đầu tư trở lại; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất; trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
- Điều 9. Chính sách đầu tư phát triển bền vững Điều 9 quy định các chính sách đầu tư phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số, bao gồm đầu tư kết cấu hạ tầng, thu hút đầu tư, phát triển ngành nghề truyền thống, bảo vệ môi trường, tái định cư, xóa đói giảm nghèo, phòng chống thiên tai và hỗ trợ dân tộc có khó khăn đặc biệt.
- Điều 10. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo Điều 10 quy định chính sách phát triển giáo dục và đào tạo vùng dân tộc thiểu số, từ mầm non đến đại học, bao gồm hỗ trợ học sinh sinh viên, miễn học phí cho một số đối tượng, đào tạo nguồn nhân lực, giáo viên và đưa văn hóa dân tộc vào giảng dạy.
- Điều 11. Chính sách cán bộ người dân tộc thiểu số Điều 11 quy định về bổ nhiệm, tỷ lệ và trách nhiệm đối với cán bộ người dân tộc thiểu số. Đặc biệt, ở vùng dân tộc thiểu số nhất thiết phải có cán bộ chủ chốt người dân tộc thiểu số. Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số.
- Điều 12. Chính sách đối với người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số Điều 12 quy định người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng, tập huấn, hưởng chế độ đãi ngộ và các ưu đãi khác. Mục đích là để phát huy vai trò của họ trong việc thực hiện chính sách dân tộc ở địa bàn dân cư, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Điều 13. Chính sách bảo tồn và phát triển văn hoá Điều 13 quy định các chính sách hỗ trợ bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số; giữ gìn chữ viết; xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia; ưu đãi hưởng thụ văn hoá; bảo tồn lễ hội truyền thống và tổ chức ngày hội văn hoá - thể thao dân tộc.
- Điều 14. Chính sách phát triển thể dục, thể thao vùng dân tộc thiểu số Điều 14 quy định bảo tồn và phát triển các môn thể dục, thể thao truyền thống của các dân tộc; đầu tư xây dựng và hỗ trợ hoạt động thể dục, thể thao, cơ sở vật chất ở vùng dân tộc thiểu số.
- Điều 15. Chính sách phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số Điều 15 quy định tập trung hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái; hỗ trợ quảng bá, đa dạng hoá loại hình, sản phẩm du lịch, khai thác hợp lý tiềm năng, danh lam thắng cảnh.
- Điều 16. Chính sách y tế, dân số Điều 16 quy định đảm bảo đồng bào dân tộc thiểu số được sử dụng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm y tế; xây dựng cơ sở y tế, bảo đảm thuốc; hỗ trợ bài thuốc dân gian; nâng cao chất lượng dân số; xã hội hoá y tế và ưu tiên đầu tư.
- Điều 17. Chính sách thông tin - truyền thông Điều 17 quy định đầu tư phát triển thông tin - truyền thông vùng dân tộc thiểu số; xây dựng hệ thống thông tin, chỉ tiêu thống kê, chế độ báo cáo; áp dụng công nghệ thông tin; tăng cường ngôn ngữ dân tộc trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Điều 18. Chính sách phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý Điều 18 quy định đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí; chính quyền các cấp có trách nhiệm xây dựng, thực hiện chương trình, đề án phù hợp; sử dụng hiệu quả phương tiện thông tin đại chúng và đa dạng hóa hình thức phù hợp phong tục, tập quán; Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp quy định chi tiết.
- Điều 19. Chính sách bảo vệ môi trường, sinh thái Điều 19 quy định việc sử dụng, khai thác và phát triển tài nguyên thiên nhiên, môi trường, sinh thái vùng dân tộc thiểu số theo pháp luật; bảo vệ, cải tạo và đảm bảo vùng có tài nguyên được đầu tư trở lại phù hợp; tuyên truyền, giáo dục, vận động đồng bào nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học; Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì quy định chi tiết.
- Điều 20. Chính sách quốc phòng, an ninh Điều 20 quy định xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh ở địa bàn xung yếu, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo gắn với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh chính trị và giữ vững trật tự an toàn xã hội; cơ quan nhà nước, đồng bào các dân tộc ở vùng biên giới, hải đảo cùng lực lượng vũ trang và chính quyền địa phương bảo vệ đường biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự và tăng cường quan hệ hữu nghị với nhân dân các nước láng giềng.
- Điều 22. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc Điều 22 quy định hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc từ trung ương đến địa phương. Chính phủ thống nhất quản lý; Ủy ban Dân tộc giúp Chính phủ; các Bộ, ngành, UBND các cấp và cơ quan công tác dân tộc thực hiện theo quy định.
- Điều 23. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ Điều 23 quy định trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong công tác dân tộc: chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc; xây dựng, ban hành chính sách, chương trình, dự án; báo cáo định kỳ 06 tháng, năm; thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công.
- Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 25 quy định Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về công tác dân tộc ở địa phương; hằng năm xây dựng kế hoạch, chương trình; xây dựng và thực hiện chính sách, chương trình, dự án của địa phương; UBND cấp tỉnh báo cáo định kỳ 06 tháng, năm cho Ủy ban Dân tộc.
- Điều 26. Phối hợp thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc Điều 26 đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan giám sát, tuyên truyền, vận động thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc.