Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2011/NĐ-CP

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 4, 05/2011/NĐ-CP — Nghị định 05/2011/NĐ-CP về Công tác dân tộc

Tóm tắt

Điều 4 giải thích các khái niệm: công tác dân tộc; dân tộc thiểu số; dân tộc đa số; vùng dân tộc thiểu số; dân tộc thiểu số rất ít người; dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt với 3 tiêu chí cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công tác dân tộc: hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
  • ▸Dân tộc thiểu số: dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • ▸Dân tộc đa số: dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.
  • ▸Vùng dân tộc thiểu số: địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ Việt Nam.
  • ▸Dân tộc thiểu số rất ít người: dân tộc có số dân dưới 10.000 người.
  • ▸Dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt: theo 3 tiêu chí (hộ nghèo trên 50%; chỉ số phát triển dưới 30%; cơ sở hạ tầng thiết yếu chất lượng thấp).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm 'dân tộc thiểu số rất ít người' (dưới 10.000 người) với 'dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt' (dựa trên tiêu chí kinh tế - xã hội).
  • Dễ nhầm tỷ lệ hộ nghèo trong tiêu chí dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt (trên 50%) với tỷ lệ chỉ số phát triển (dưới 30%).

Giải thích

Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP giải thích các từ ngữ quan trọng. 'Công tác dân tộc' là hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, bảo đảm tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 'Dân tộc thiểu số' là dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. 'Dân tộc đa số' là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước theo điều tra dân số quốc gia. 'Vùng dân tộc thiểu số' là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng. 'Dân tộc thiểu số rất ít người' là dân tộc có số dân dưới 10.000 người. 'Dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt' là những dân tộc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo ba tiêu chí về hộ nghèo, chỉ số phát triển và cơ sở hạ tầng.
Nguyên văn Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Công tác dân tộc” là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 2. “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. 4. “Vùng dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. “Dân tộc thiểu số rất ít người” là dân tộc có số dân dưới 10.000 người. 6. “Dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt” là những dân tộc có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo ba tiêu chí sau: a) Tỷ lệ hộ nghèo trong đơn vị thôn, bản chiếm trên 50% so với tỷ lệ hộ nghèo của cả nước; b) Các chỉ số phát triển về giáo dục đào tạo, sức khỏe cộng đồng và chất lượng dân số đạt dưới 30% so với mức trung bình của cả nước; c) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu chất lượng thấp, mới đáp ứng mức tối thiểu phục vụ đời sống dân cư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.